Tin tức

Thuế GTGT Việt Nam và những điều doanh nghiệp cần biết

2022-11-17

url-copy

VAT — value-added tax, còn gọi là Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó. Mặc dù người tiêu dùng mới chính là người chi trả thuế giá trị gia tăng, nhưng người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nước lại là đơn vị sản xuất, kinh doanh. 

Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy tìm hiểu một số khía cạnh quan trọng của thuế GTGT Vi  ệt Nam, bao gồm hàng hóa và dịch vụ nào phải chịu thuế, cách tính thuế GTGT và các nghĩa vụ khác mà doanh nghiệp cần thực hiện.

Thuế GTGT tại Việt Nam

Tại Việt Nam, mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Ngoài ra, bất kỳ công ty hoặc cá nhân nào nhập khẩu hàng hóa hoặc mua dịch vụ từ nước ngoài cũng cần trả thuế VAT.

Sản phẩm chịu thuế

Nói chung, tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các loại hàng hóa, dịch vụ được liệt kê trong danh mục không chịu thuế.

Sản phẩm không chịu thuế

Cụ thể, các sản phẩm sau đây được miễn thuế GTGT Việt Nam:

– Sản phẩm từ trồng trọt và chăn nuôi, thủy sản (chưa qua chế biến) khi được bán trực tiếp bởi tổ chức sản xuất hoặc khi nhập khẩu;

Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

– Các sản phẩm khác liên quan đến nông nghiệp;

– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

– Dịch vụ bảo hiểm;

– Dịch vụ tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch chứng khoán (cổ phiếu/cổ phiếu);

– Dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người và động vật;

– Giao thông công cộng bằng xe buýt và xe điện;

– Các loại máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện nhập khẩu chưa sản xuất, chế tạo tại Việt Nam;

– Hàng hóa quá cảnh tại Việt Nam; hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất sau này hoặc ngược lại; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu sau này theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ mua bán giữa nước ngoài với khu phi thuế quan hoặc giữa các khu phi thuế quan;

– Chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính;

– Vàng dưới dạng thỏi và thỏi;

– Hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm không quá 100 triệu đồng;

– Các loại sản phẩm khác.

Các mức thuế GTGT tại Việt Nam

Mức thuế suất 0%

Mức thuế suất này áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, sản phẩm không chịu thuế khi xuất khẩu ngoại trừ:

– Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;

– Dịch vụ tái bảo hiểm ở nước ngoài;

– Dịch vụ cấp tín dụng;

– Chuyển nhượng vốn;

– Dịch vụ tài chính phái sinh;

– Dịch vụ viễn thông;

– Tài nguyên và khoáng sản khai thác chưa qua chế biến hoặc bất kỳ sản phẩm nào trong đó tổng giá trị thị trường của tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng khai thác chiếm từ 51% trở lên.

Mức thuế suất 5%

Các hàng hóa, dịch vụ sau đây chịu thuế suất thuế GTGT 5%:

– Nước sạch phục vụ quá trình sản xuất hoặc sử dụng trong sinh hoạt;

– Trang thiết bị, dụng cụ y tế; bông và băng y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược và dược phẩm dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc dự phòng;

– Phương tiện dạy và học;

– Triển lãm, hoạt động văn hóa, thể chất, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phân phối và chiếu phim;

– Đồ chơi cho trẻ em và một số loại sách;

– Dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

– Kinh doanh, cho thuê nhà ở xã hội;

– Hàng hóa và dịch vụ khác nhau liên quan đến nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt và lâm nghiệp.

Mức thuế suất 10%

Ngoài các sản phẩm chịu thuế suất thuế GTGT 0% và 5%, tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ khác đều được áp dụng với mức thuế suất 10%.

Các phương pháp tính thuế GTGT 

Phương pháp khấu trừ từng phần

Phương pháp này áp dụng cho các thực thể kinh doanh tuân thủ đầy đủ các quy định về kế toán, hóa đơn, chứng từ.

Đặc biệt, doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp này nếu các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

– Có doanh thu hàng năm đạt từ 1 tỷ đồng trở lên từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không bao gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

– Tự nguyện đăng ký phương thức tín dụng, trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Khi chọn phương pháp này, doanh nghiệp phải duy trì nó trong 2 năm liên tiếp.

Tóm lại, bạn có thể tính số tiền thuế GTGT phải trả của mình như sau:

Số tiền thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào khấu trừ

Thuật ngữ

Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn đỏ tại Việt Nam).

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc tổng số thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu ghi trên chứng từ giá trị gia tăng.

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ toàn bộ

– Nếu thuế GTGT đầu vào được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để sản xuất cả sản phẩm chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ có tỷ lệ sử dụng cho sản phẩm chịu thuế là được khấu trừ. Các thực thể kinh doanh chịu trách nhiệm cho nhiệm vụ tính toán tỷ lệ này.

– Một khoản thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho mục đích viện trợ nhân đạo hoặc sử dụng cho hoạt động thăm dò dầu khí có thể được khấu trừ hoàn toàn.

Để được khấu trừ VAT đầu vào, các chủ thể kinh doanh của bạn phải có:

– Hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ thanh toán thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

– Hợp đồng ký kết với phía nước ngoài, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Dưới đây là một số lưu ý về hóa đơn tại Việt Nam:

– Hóa đơn VAT được gọi là hóa đơn đỏ tại Việt Nam.

– Theo Thông tư 68/2019/TT-BTC, tất cả các doanh nghiệp đều phải lập hóa đơn điện tử (có hoặc không có xác minh thuế) khi bán hàng hóa, dịch vụ cho người mua. Doanh nghiệp đăng ký hóa đơn điện tử với Tổng cục Thuế. Hóa đơn điện tử sẽ trở thành bắt buộc kể từ năm  2020

Phương pháp thanh toán thuế GTGT trực tiếp

Tóm lại, các danh mục này bao gồm:

– Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng hoặc không tự nguyện đăng ký phương thức tín dụng;

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh trong phạm vi quốc gia này và chưa thực hiện đầy đủ các quy định về kế toán, hóa đơn, chứng từ (trừ tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác dầu khí);

– Doanh nghiệp kinh doanh vàng, bạc, đá quý;

– Các tổ chức kinh tế khác.

Theo phương pháp trực tiếp, bạn có thể tính số thuế GTGT phải nộp của mình như sau:

Số tiền thuế GTGT phải trả = Doanh thu x Tỷ lệ quy định (%)

Tỷ lệ quy định (%) khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau, bao gồm:

– Phân phối và cung cấp hàng hóa: 1%

– Dịch vụ và xây dựng không cung cấp vật liệu: 5%

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có hàng hóa đi kèm, xây dựng có cung cấp vật tư: 3%

– Khác: 2%

Lưu ý rằng công thức trên không áp dụng cho việc giao dịch hoặc sản xuất vàng, mảnh và đá quý.

Thay vào đó, doanh nghiệp có thể sử dụng công thức sau:

Số tiền phải trả = Chênh lệch giữa giá mua và giá bán x Thuế suất VAT quy định cho các sản phẩm này

Nếu doanh nghiệp đang điều hành một công ty ở khu vực pháp lý nước ngoài nhưng cung cấp hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam, công ty có thể phải chịu Thuế Nhà thầu Nước ngoài tại Việt Nam.

(Nguồn: Tham khảo)

Back Button Trở về trang Tin tức

Từ khóa

Tin tức liên quan

Kết nối Facebook terra

Tìm hiểu thêm về terra

HOT LINE

HOT LINE
028 7102 0608
9:00 – 18:00, thứ 2 – thứ 6

FACEBOOK

terra Fanpage
Cung cấp các thông tin mới
nhất về terra và quản trị
nhân sự

YouTube

Kênh YouTube terra
Cung cấp các video hướng dẫn
sử dụng và thông tin quản trị
nhân sự

Thông tin liên hệ

Văn phòng Tp. Hồ Chí Minh

  • +84 28 7102 0608Ext: 101, 102
  • hcm@vina-payroll.com
  • Tầng 11, tòa nhà TNR Tower, 180 – 192
    Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn
    Thái Bình, quận 1

Văn phòng Hà Nội

  • +84 28 7102 0608Ext: 201
  • han@vina-payroll.com
  • P. 1206, Tầng 12, tòa nhà Indochina Plaza
    Hà Nội, 241 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng,
    quận Cầu Giấy