Q&A

Doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề gì khi giao kết hợp đồng lao động với người cao tuổi?

2024-02-23

url-copy

NLĐ là người cao tuổi là đối tượng đặc biệt, do đó khi giao kết HĐLĐ doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề sau:

Loại HĐLĐ mà NSDLĐ có thể ký kết với NLĐ cao tuổi

Theo Điều 20 BLLĐ năm 2019, NSDLĐ có thể giao kết:

  • HĐLĐ không xác định thời hạn. Không có lưu ý gì với NLĐ cao tuổi.
  • HĐLĐ xác định thời hạn. Theo Điều 149 BLLĐ năm 2019, NLĐ cao tuổi và doanh nghiệp có thể thỏa thuận ký HĐLĐ có thời hạn nhiều lần.

Thời gian làm việc của NLĐ cao tuổi

Trước đây: NLĐ cao tuổi “đương nhiên” được rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian 

Hiện nay: Theo Điều 148 BLLĐ năm 2019, NLĐ cao tuổi được quyền thỏa thuận với NSDLĐ về việc rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày (vẫn hưởng nguyên lương) hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian (chỉ được trả tiền lương cho thời gian làm việc thực tế).

Các trường hợp không được giao kết HĐLĐ với NLĐ cao tuổi

Để đảm bảo cho sức khỏe của NLĐ cao tuổi, pháp luật lao động quy định NSDLĐ không được sử dụng NLĐ cao tuổi vào những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trừ trường hợp bảo đảm được các điều kiện nhất định tại Điều 29 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động, bao gồm:

– NLĐ cao tuổi phải đủ các điều kiện về: 

(i) Kinh nghiệm và thâm niên nghề nghiệp; 

(ii) Có tay nghề cao, có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề và có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn mà Bộ Y tế ban hành.

– NSDLĐ chỉ được sử dụng NLĐ cao tuổi không quá 05 năm; phải bố trí ít nhất 01 NLĐ không phải là NLĐ cao tuổi cùng làm với NLĐ cao tuổi khi triển khai công việc tại một nơi làm việc và phải có đơn của NLĐ cao tuổi về sự tự nguyện làm việc để NSDLĐ xem xét trước khi ký HĐLĐ.

Như vậy, doanh nghiệp thường sẽ không được thuê NLĐ cao tuổi để làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trừ trường hợp có thể đảm bảo các điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật lao động.

Doanh nghiệp đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ cao tuổi

Theo Điều 54 Luật BHXH năm 2014, NLĐ cao tuổi đang hưởng lương hưu khi đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau: 

(i) NLĐ cao tuổi đã đạt độ tuổi nghỉ hưu theo quy định; 

(ii) NLĐ cao tuổi đã có đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên. 

Căn cứ để xác định xem NSDLĐ có phải đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ cao tuổi hay không tùy thuộc vào việc NLĐ cao tuổi có đang được hưởng lương hưu hay không, theo đó gồm 02 trường hợp:

Trường hợp 01: NLĐ cao tuổi đang được hưởng lương hưu

Theo khoản 4 Điều 4 Quyết định số 595/QĐ-BHXH và khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 thì người đang hưởng lương hưu hàng tháng không phải đóng BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nếu người này tham gia làm việc theo HĐLĐ mới sẽ được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác. Đồng thời khoản 3 Điều 168 BLLĐ năm 2019 cũng quy định: “Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp”.

Như vậy, doanh nghiệp không phải đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ cao tuổi đang hưởng lương hưu nhưng phải trả cho NLĐ một khoản tiền tương đương với mức NSDLĐ đóng các loại BHXH bắt buộc cho NLĐ theo quy định của pháp luật an sinh xã hội.

Trường hợp 02: NLĐ cao tuổi chưa được hưởng lương hưu

Luật BHXH năm 2014 quy định NLĐ ký HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Do đó, nếu NLĐ cao tuổi chưa được hưởng lương hưu hàng tháng mà đang làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì NSDLĐ vẫn có trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc cho họ.

Trên đây là những nội dung doanh nghiệp cần lưu ý khi giao kết HĐLĐ với NLĐ cao tuổi.

Tham khảo chi tiết các quy định nêu trên tại Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động , Quyết định số 595/QĐ-BHXH về quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

Xem thêm:

Hợp đồng cộng tác viên có phải là một loại hợp đồng lao động không? Việc giao kết hợp đồng cộng tác viên có rủi ro pháp lý gì cho người sử dụng lao động không?

Back ButtonTrở về trang Cẩm nang

Tin tức liên quan

Kết nối Facebook terra

Tìm hiểu thêm về terra

HOT LINE

HOTLINE
028 7102 0608
9:00 – 18:00, thứ 2 – thứ 6

FACEBOOK

Fanpage
Cung cấp các thông tin mới
nhất về terra và quản trị
nhân sự

YouTube

Kênh YouTube
Cung cấp các video hướng dẫn
sử dụng và thông tin quản trị
nhân sự

Thông tin liên hệ

Văn phòng Tp. Hồ Chí Minh

  • +84 28 7102 0608Ext: 101, 102
  • info@vina-payroll.com
  • Tầng 11, tòa nhà TNR Tower, 180 – 192
    Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn
    Thái Bình, quận 1

Văn phòng Hà Nội

  • +84 28 7102 0608Ext: 201
  • info@vina-payroll.com
  • P. 1206, Tầng 12, tòa nhà Indochina Plaza
    Hà Nội, 241 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng,
    quận Cầu Giấy