| Trường hợp | Thời hạn thông báo | |
| Hợp đồng lao động xác định | Hợp đồng không xác định thời hạn | |
| NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc | Ít nhất 30 ngày | Ít nhất 45 ngày |
| NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong thời gian quy định mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe bình phục, người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động | Ít nhất 30 ngày (HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng – 36 tháng) Ít nhất 03 ngày làm việc (HĐLĐ xác định thời hạn dưới 12 tháng) | Ít nhất 45 ngày |
| Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc | Ít nhất 30 ngày | Ít nhất 45 ngày |
| NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng | Không cần báo trước | Không cần báo trước |
| NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác | Ít nhất 30 ngày | Ít nhất 45 ngày |
| NLĐ tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày liên tục trở lên | Không cần báo trước | Không cần báo trước |
| NLĐ cung cấp không trung thực thông tin cá nhân khi ký hợp đồng làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng | Ít nhất 30 ngày | Ít nhất 45 ngày |
Tham khảo chi tiết tại Điều 36 (BLLĐ 2019)








