Gross sang Net

CÔNG CỤ TÍNH LƯƠNG
LƯƠNG GROSS SANG LƯƠNG NET

Công cụ tính lương của terra sẽ hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động ước tính tổng số tiền lương trước khi khấu trừ thuế (lương Gross) và lương thực nhận (lương Net). Mức đóng bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, thuế suất, và các khoản giảm trừ liên quan đến khoản lương nói trên được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mức tham chiếu

Giảm trừ gia cảnh bản thân

Người phụ thuộc

2,340,000 VND

11,000,000 VND
4,400,000 VND

Mức tham chiếu

Giảm trừ gia cảnh bản thân

Người phụ thuộc

2,340,000 VND

15,500,000 VND
6,200,000 VND

$ VND
Người
$ VND

KẾT QUẢ
CHI TIẾT LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Lương Gross

Bảo hiểm

Thuế TNCN

Lương Net

10,000,0000

10,000,0000

10,000,0000

10,000,0000

Lương Gross

10,000,000

Bảo hiểm xã hội (8%)

10,000,000

Bảo hiểm y tế (1.5%)

10,000,000

Bảo hiểm thất nghiệp (1%)

10,000,000

Thu nhập tính thuế

10,000,000

Giảm trừ gia cảnh bản thân

-11,000,000

Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc

10,000,000

Thu nhập chịu thuế

10,000,000

Thuế thu nhập cá nhân(*)

10,000,000

Lương Net

USD/JPY

VND

(*) Chi tiết thuế thu nhập cá nhân (VNĐ)

Mức chịu thuế

Thuế suất

Tiền nộp

Đến 10 triệu VNĐ

5%

0

Trên 10 triệu VNĐ đến 30 triệu VNĐ

10%

0

Trên 30 triệu VNĐ đến 60 triệu VNĐ

20%

0

Trên 60 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ

30%

0

Trên 100 triệu VNĐ

35%

0

TỔNG CHI PHÍ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Lương Gross

10,000,000

Bảo hiểm xã hội (17.5%)

10,000,000

Bảo hiểm y tế (3%)

10,000,000

Bảo hiểm thất nghiệp (1%)

10,000,000

Tổng chi phí

USD/JPY

VND

Lưu ý:

Công cụ quy đổi lương Gross-Net này được cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ người dùng trong việc ước tính lương. Vì vậy, terra khuyến nghị bạn tham khảo ý kiến từ bộ phận nhân sự, kế toán, hoặc các chuyên gia có liên quan để có được thông tin chính xác và phù hợp với tình huống cá nhân của bạn.

terra không chịu trách nhiệm cho bất kỳ vấn đề, sai sót nào hoặc thiệt hại nào được quyết định dựa trên kết quả từ công cụ này.

KẾT QUẢ
CHI TIẾT LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Lương Gross

Bảo hiểm

Thuế TNCN

Lương Net

10,000,0000

10,000,0000

10,000,0000

10,000,0000

Lương Gross

10,000,000

Bảo hiểm xã hội (8%)

10,000,000

Bảo hiểm y tế (1.5%)

10,000,000

Bảo hiểm thất nghiệp (1%)

10,000,000

Thu nhập tính thuế

10,000,000

Giảm trừ gia cảnh bản thân

-11,000,000

Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc

10,000,000

Thu nhập chịu thuế

10,000,000

Thuế thu nhập cá nhân(*)

10,000,000

Lương Net

USD/JPY

VND

(*) Chi tiết thuế thu nhập cá nhân (VNĐ)

Mức chịu thuế

Thuế suất

Tiền nộp

Đến 5 triệu VNĐ

5%

0

Trên 5 triệu VNĐ đến 10 triệu VNĐ

10%

0

Trên 10 triệu VNĐ đến 18 triệu VNĐ

15%

0

Trên 18 triệu VNĐ đến 32 triệu VNĐ

20%

0

Trên 32 triệu VNĐ đến 52 triệu VNĐ

25%

0

Trên 52 triệu VNĐ đến 80 triệu VNĐ

30%

0

Trên 80 triệu VNĐ

35%

0

TỔNG CHI PHÍ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Lương Gross

10,000,000

Bảo hiểm xã hội (17.5%)

10,000,000

Bảo hiểm y tế (3%)

10,000,000

Bảo hiểm thất nghiệp (1%)

10,000,000

Tổng chi phí

USD/JPY

VND

Lưu ý:

Công cụ quy đổi lương Gross-Net này được cung cấp nhằm mục đích tham khảo và hỗ trợ người dùng trong việc ước tính lương. Vì vậy, terra khuyến nghị bạn tham khảo ý kiến từ bộ phận nhân sự, kế toán, hoặc các chuyên gia có liên quan để có được thông tin chính xác và phù hợp với tình huống cá nhân của bạn.

terra không chịu trách nhiệm cho bất kỳ vấn đề, sai sót nào hoặc thiệt hại nào được quyết định dựa trên kết quả từ công cụ này.

Thông báo mới nhất

Theo Điều 31 Luật BHXH 2024, quy định: tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu (áp dụng cho một số đối tượng) và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Theo khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại luật này bằng mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện hành áp dụng tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2,340,000 VNĐ/tháng.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh như sau:

  • Vùng I: Từ 4,960,000 đồng/tháng lên 5,310,000 đồng/tháng;
  • Vùng II: Từ 4,410,000 đồng/tháng lên 4,730,000 đồng/tháng;
  • Vùng III: Từ 3,860,000 đồng/tháng lên 4,140,000 đồng/tháng;
  • Vùng IV: Từ 3,450,000 đồng/tháng lên 3,700,000 đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu vùng theo giờ cũng được điều chỉnh tương ứng, cụ thể:

  • Vùng I: Từ 23,800 đồng/giờ lên 25,500 đồng/giờ;
  • Vùng II: Từ 21,200 đồng/giờ lên 22,700 đồng/giờ;
  • Vùng III: Từ 18,600 đồng/giờ lên 22,000 đồng/giờ;
  • Vùng IV từ 16,600 đồng/giờ lên 17,800 đồng/giờ.

Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2024 đến 31/12/2025 là 2,340,000 đồng/tháng.

Trong đó, mức lương cơ sở được sử dụng làm căn cứ:

  • Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
  • Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
  • Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2024, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh như sau:

  • Vùng I: Từ 4,680,000 đồng/tháng lên 4,960,000 đồng/tháng;
  • Vùng II: Từ 4,160,000 đồng/tháng lên 4,410,000 đồng/tháng;
  • Vùng III: Từ 3,640,000 đồng/tháng lên 3,860,000 đồng/tháng;
  • Vùng IV: Từ 3,250,000 đồng/tháng lên 3,450,000 đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu vùng theo giờ cũng được điều chỉnh tương ứng, cụ thể:

  • Vùng I: Từ 22,500 đồng/giờ lên 23,800 đồng/giờ;
  • Vùng II: Từ 20,000 đồng/giờ lên 21,200 đồng/giờ;
  • Vùng III: Từ 17,500 đồng/giờ lên 18,600 đồng/giờ;
  • Vùng IV từ 15,600 đồng/giờ lên 16,600 đồng/giờ.

Hiểu rõ cấu trúc và cách chuyển đổi lương Gross sang Net là kiến thức tài chính thiết yếu cho mọi cá nhân và doanh nghiệp. Bài viết này của terra sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình tính toán giúp bạn tránh những sai sót tài chính. 

Cách đổi lương Gross sang Net (gross to net)

Để tính Gross sang Net, người lao động cần thực hiện các bước tính toán khấu trừ các khoản bắt buộc theo quy định của pháp luật. Quá trình chuyển Gross sang Net bao gồm việc xác định số tiền đóng bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân.

Công thức để tính lương gross sang lương net

Lương Net = Lương Gross − (Bảo hiểm bắt buộc + Thuế TNCN)

Để chuyển đổi lương Gross sang lương Net, trước tiên bạn phải tính được số tiền đóng bảo hiểm bắt buộc và tiền thuế TNCN. Dưới đây là các bước tính cụ thể:

Bước 1: Xác định các khoản bảo hiểm bắt buộc: 

Đây là tổng số tiền mà người lao động phải đóng góp vào các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Tỷ lệ trích nộp hiện hành của người lao động Việt Nam là 10,5% trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm, cụ thể:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 8%
  • Bảo hiểm y tế (BHYT): 1,5%
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1% (Lưu ý rằng mức lương tối thiểu vùng có thể ảnh hưởng đến mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, do đó việc xác định đúng khu vực sinh sống là quan trọng).

Bảng mức lương tối thiểu vùng áp dụng trước ngày 01/01/2026 (trước đây)

Trước khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng của người lao động được thực hiện theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2024. Đây là cơ sở để so sánh và đánh giá mức điều chỉnh lương tối thiểu trong giai đoạn tiếp theo.

VùngMức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)
Vùng I4.960.00023.800
Vùng II4.410.00021.200
Vùng III3.860.00018.600
Vùng IV3.450.00016.600

Từ các mức lương trên, Chính phủ tiếp tục điều chỉnh và ban hành mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng từ ngày 01/01/2026 nhằm đảm bảo thu nhập tối thiểu cho người lao động trong bối cảnh kinh tế – xã hội thay đổi.

Bảng mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 (mới nhất)
Kể từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu của người lao động áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, thay thế cho Nghị định số 47/2024/NĐ-CP. Việc điều chỉnh này nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động, đồng thời cân bằng với khả năng chi trả của doanh nghiệp.

VùngMức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: Đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: Đồng/giờ)

 Vùng I5.310.00025.500
Vùng II4.730.00022.700
Vùng III4.140.00020.000
Vùng IV3.700.00017.800

Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Bước 2: Tính toán Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): 

Thuế TNCN được tính dựa trên thu nhập tính thuế của cá nhân và áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Công thức cơ bản để xác định thuế TNCN là:

Thuế TNCN = (Tổng thu nhập − Khoản được miễn − Khoản giảm trừ gia cảnh) × Thuế suất

Trong đó, các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc) đóng vai trò quan trọng trong việc giảm bớt thu nhập chịu thuế. Mức thuế suất sẽ tăng dần theo từng bậc thu nhập.

Biểu thuế lũy tiến từng phần theo năm 2025

Hiện tại, biểu thuế lũy tiến thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vẫn được áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành (7 bậc). Dưới đây là bảng tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết đang có hiệu lực trong năm 2025:

Bậc thuếThu nhập tính thuế /thángThuế suấtTính số thuế phải nộp
Cách 1Cách 2
1Đến 5 triệu đồng (trđ)5%0 trđ + 5% TNTT5% TNTT
2Trên 5 trđ đến 10 trđ10%0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ10% TNTT – 0,25 trđ
3Trên 10 trđ đến 18 trđ15%0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ15% TNTT – 0,75 trđ
4Trên 18 trđ đến 32 trđ20%1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ20% TNTT – 1,65 trđ
5Trên 32 trđ đến 52 trđ25%4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ25% TNTT – 3,25 trđ
6Trên 52 trđ đến 80 trđ30%9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ30 % TNTT – 5,85 trđ
7Trên 80 trđ35%18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ35% TNTT – 9,85 trđ

Biểu thuế lũy tiến từng phần mới nhất năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi)

Sáng 10/12, Quốc hội chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, áp dụng từ 01/01/2026. Theo đó, biểu thuế lũy tiến từng phần được rút gọn từ 07 xuống còn 05 bậc, trong khi thuế suất cao nhất vẫn giữ ở mức 35%, áp dụng cho thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng (thay vì trên 80 triệu như hiện nay).

Chính phủ cho biết việc giữ thuế suất cao nhất 35% phù hợp với mặt bằng chung quốc tế và khu vực, đồng thời đảm bảo công bằng, tránh việc giảm thuế chỉ tập trung vào nhóm thu nhập cao.

Dưới đây là bảng tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết có hiệu lực từ 01/01/2026:

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/thángKhoảng cách thu nhập trong từng bậc thuếThuế suất
1Đến 10.000.000VNĐ10.000.000VNĐ5%
2Trên 10.000.000VNĐ đến 30.000.000VNĐ20.000.000VNĐ10%
3Trên 30.000.000VNĐ đến 60.000.000VNĐ30.000.000VNĐ20%
4Trên 60.000.000VNĐ đến 100.000.000VNĐ40.000.000VNĐ30%
5Trên 100.000.000VNĐ35%

Nhờ điều chỉnh này, nhiều người có thu nhập trung bình sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, kể cả khi có ít hoặc không có người phụ thuộc, sau khi trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh.


Biểu thuế suất thuế thu nhập cá nhân (áp dụng 2026 và hiện hành):

Bước 3: Xác định Lương Net (thực nhận): Sau khi đã tính toán được tổng số tiền bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN phải nộp, lương Net sẽ được xác định bằng cách lấy lương Gross trừ đi hai khoản khấu trừ này:

Lương Net = Lương Gross − (Bảo hiểm bắt buộc + Thuế TNCN)

Khoản tiền này chính là thu nhập thực tế mà người lao động nhận được hàng tháng từ người sử dụng lao động, sau khi đã hoàn tất các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Ngoài cách tính truyền thống, để tiết kiệm thời gian và đảm bảo độ chính xác tuyệt đối, bạn hãy sử dụng ngay công cụ chuyển đổi lương Gross sang Net (Gross to Net) tiện lợi của terra được đặt ở phía trên bài viết này. Công cụ sẽ giúp bạn nhanh chóng có được kết quả chính xác mà không cần thực hiện các phép tính phức tạp.

Hướng dẫn chi tiết cách tính Gross sang Net
Cách quy đổi lương Gross thành lương Net

Xem thêm:

Cách đổi lương Net sang Gross (net to gross)

Để chuyển đổi từ lương Net (lương thực nhận) sang lương Gross (tổng thu nhập), chúng ta cần thực hiện một phép tính “ngược” phức tạp hơn nhiều so với phép cộng thông thường. Về cơ bản, bạn phải cộng thêm các khoản khấu trừ như bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) vào lương Net.

Tuy nhiên, việc tính toán không đơn giản như vậy vì hai lý do chính:

  • Thuế TNCN được tính theo biểu lũy tiến từng phần, nghĩa là tỉ lệ thuế sẽ tăng dần theo mức thu nhập của bạn.
  • Mức đóng bảo hiểm có mức trần (giới hạn tối đa) theo quy định.

Do tính chất phức tạp của biểu thuế lũy tiến và mức trần bảo hiểm, việc tính toán lương Net sang lương Gross thường cần đến các công cụ chuyển đôi để dễ dàng hơn.

Công thức chuyển lương Net sang Gross:

Lương Gross = Lương Net + Khoản đóng bảo hiểm (phần NLĐ) + Thuế TNCN

Cách đổi lương Net sang Gross
Hướng dẫn chi tiết cách đổi lương Net sang Gross

Lương Gross là gì?

Lương gross (lương gộp) là tổng thu nhập mà người lao động nhận được trước khi trừ đi những khoản bắt buộc như đóng bảo hiểm (xã hội, y tế, thất nghiệp) và thuế thu nhập cá nhân (Nếu có). Mức lương này là con số thường được ghi trên hợp đồng lao động, nhưng thực tế thì số tiền bạn nhận hàng tháng sẽ thấp hơn.

Ưu điểm:

  • Minh bạch thu nhập thực tế: Cho phép người lao động chủ động tính toán các khoản khấu trừ bắt buộc để xác định chính xác thu nhập thực lĩnh (lương Net), giúp lập kế hoạch tài chính cá nhân hiệu quả.
  • Tạo động lực ban đầu: Con số Gross cao hơn lương thực nhận có thể mang lại động lực làm việc tốt hơn khi nhìn vào tổng thu nhập thỏa thuận.
  • Bảo vệ quyền lợi bảo hiểm: Người lao động nắm rõ mức tham chiếu (trước đây là mức lương cơ sở) được dùng để đóng bảo hiểm bắt buộc, từ đó dễ dàng kiểm soát và đảm bảo doanh nghiệp đóng đúng mức, bảo vệ quyền lợi về hưu trí, thất nghiệp, và các chế độ khác.
  • Dễ dàng đàm phán mức lương: Mức lương Gross là con số tổng thể và cao hơn (trước khi trừ thuế, bảo hiểm), tạo lợi thế tâm lý và sự dễ dàng hơn khi thỏa thuận mức lương với nhà tuyển dụng.

Nhược điểm:

  • Khó xác định thu nhập thực nhận: Người lao động không biết ngay số tiền thực tế nhận về tay (lương Net) mà phải tự thực hiện phép tính khấu trừ thuế và bảo hiểm.
  • Yêu cầu kiến thức pháp luật: Cần phải liên tục cập nhật các quy định, biểu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc thay đổi để tự kiểm tra tính chính xác của thu nhập.
  • Rủi ro sai sót trong tính toán: Do công thức tính phức tạp (đặc biệt là thuế TNCN), người lao động có thể dễ tính toán sai hoặc nhầm lẫn về số tiền thực lĩnh.

Công thức tính lương Gross:

Lương Gross = Lương Net + Thuế TNCN + BHXH + BHYT + BHTN + Các khoản khấu trừ khác

Các khoản khấu trừ khác sẽ bao gồm: phí công đoàn, tạm ứng, bồi thường, v.v.

 

lương gross là gì
Lương Gross là tổng thu nhập của người lao động trước khi tính các khoản khấu trừ

Lương Net là gì?

Lương Net là khoản thu nhập thực tế mà người lao động nhận về tay hàng tháng. Số tiền này đã được khấu trừ hoàn toàn các khoản bắt buộc theo quy định, bao gồm: bảo hiểm (xã hội, y tế, thất nghiệp) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Do đó, lương Net luôn thấp hơn lương Gross (lương gộp) và là khoản chi trả cuối cùng mà người lao động có thể sử dụng

Ưu điểm:

  • Tiện lợi tối đa: Người lao động không cần bận tâm đến việc tính toán, kê khai và nộp các khoản thuế, bảo hiểm bắt buộc vì doanh nghiệp đã làm thay.
  • Quản lý chi tiêu dễ dàng: Biết chính xác số tiền thực tế sẽ nhận vào tài khoản hàng tháng, giúp việc lập kế hoạch chi tiêu cá nhân trở nên đơn giản và không bị hụt hẫng.
  • Giảm rủi ro hành chính: Người lao động giảm thiểu rủi ro sai sót cá nhân trong các thủ tục kê khai thuế và bảo hiểm.

Nhược điểm:

  • Kém minh bạch: Người lao động không biết chính xác tổng thu nhập (Lương Gross) và các khoản đã khấu trừ.
  • Khó so sánh/đàm phán: Khó đánh giá giá trị lương thực tế vì hầu hết thị trường dùng Lương Gross để đàm phán.
  • Bị động trước chính sách: Lương thực nhận có thể tự động giảm nếu quy định về thuế hoặc bảo hiểm thay đổi, dù mức lương thỏa thuận của bạn không đổi.

Công thức tính lương Net:

Lương Net = Lương Gross – (Thuế TNCN + BHXH + BHYT + BHTN + Các khoản khấu trừ khác)

Các khoản khấu trừ khác sẽ bao gồm: phí công đoàn, tạm ứng, bồi thường, v.v.

Thuế suất

Trước đây (đến 31/12/2025)Từ 01/01/2026 (Mới nhất)
Thu nhập tính thuếThuế suất hiện nayThu nhập tính thuếThuế suất từ 2026
Đến 5 triệu5%Đến 10 triệu5%
Trên 5 – 10 triệu10%Trên 10 – 30 triệu10%
Trên 10 – 18 triệu15%Trên 30 – 60 triệu20%
Trên 18 – 32 triệu20%Trên 60 – 100 triệu30%
Trên 32 – 52 triệu25%Trên 100 triệu35%
Trên 52 – 80 triệu30%
Trên 80 triệu35%

Công thức tính thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập (Lương Gross) – Các khoản bảo hiểm – Các khoản giảm trừ – Các khoản được miễn

Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN

Các khoản khấu trừ khác sẽ bao gồm: giảm trừ với bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc cũng có sự điều chỉnh nhất định đến từ nghị định mới

Trước đây

  • Giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế: 11,000,000 VNĐ
  • Giảm trừ đối với người phụ thuộc: 4,400,000 VNĐ

Từ 1/1/2026 (Mới nhất)

  • Giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế: 15,500,000 VNĐ
  • Giảm trừ đối với người phụ thuộc: 6,200,000 VNĐ

Các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm những khoản mang tính phúc lợi và hỗ trợ người lao động theo quy định, như phụ cấp độc hại, nguy hiểm; khoản hỗ trợ chăm sóc và nuôi con nhỏ; học bổng; trợ cấp đi lại; tiền ăn trưa; nhà ở do doanh nghiệp bố trí với điều kiện các khoản này được xác định và chi trả đúng quy định pháp luật.

Bảng so sánh Gross – Net ở các mức lương theo thay đổi mới nhất 2026

Dưới đây là bảng so sánh sự khác biệt giữa lương Gross – Net ở các mức lương tương ứng với cùng hệ quy chiếu như sau:

  • Không có các khoản được miễn
  • Không có người phụ thuộc 
  • Lương đóng BHXH = Lương Gross
Lương Gross (VND)Tổng BH bắt buộc (VND)Thuế TNCN (VND)Lương Net (VND)
10.000.0001.050.00008.950.000
20.000.0002.100.000120.00017.780.000
30.000.0003.150.000635.00026.215.000
40.000.0004.200.0001.530.00034.270.000
50.000.0005.250.0002.425.00042.325.000

Vậy còn những trường hợp có người phụ thuộc thì sẽ như thế nào:


Bảng đối chiếu lương Net theo số người phụ thuộc

Dưới đây là bảng so sánh lương Net tương ứng với số người phụ thuộc ở các mức lương tương ứng như sau:

Lương Gross (VND)Lương Net (VND)
0NPT1NPT2NPT
10.000.0008.950.0008.950.0008.950.000
20.000.00017.780.00017.900.00017.900.000
30.000.00026.215.00026.592.00026.685.000
40.000.00034.270.00034.890.00035.405.000
50.000.00042.325.00042.945.00043.565.000

Lưu ý: Mức lương trên không áp dụng cho các cá nhân có các khoản được miễn và lương đóng BHXH = Lương Gross

lương net là gì
Lương Net là thu nhập của người lao động sau khi trừ các khoản bắt buộc

Xem thêm:

Một số câu hỏi thường gặp với lương Net và Gross

Khi tham gia thị trường lao động, việc hiểu rõ các khái niệm về lương Gross và lương Net là điều vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân. Do đó, terra đã tổng hợp những câu hỏi thường gặp giúp bạn hiểu rõ hơn về 2 loại lương này.

Vì sao người lao động nên hiểu rõ cách chuyển lương Gross sang Net?

Hiểu rõ tính lương gross sang net giúp người lao động biết chính xác số tiền thực nhận sau thuế và bảo hiểm, đồng thời chủ động quản lý thu nhập và quyền lợi. Khi nắm được lương net là gì và các khoản khấu trừ cấu thành, bạn có thể tự đối chiếu bảng lương, tránh bị trừ sai hoặc thiếu minh bạch.

Trên thực tế, dù lương gross sang net hay lương net sang gross, tổng thu nhập vẫn nằm trong ngân sách cố định của doanh nghiệp. Sự khác biệt nằm ở mức độ minh bạch: lương được tính theo hướng Gross giúp người lao động kiểm soát rõ các khoản BHXH, BHYT, BHTN và thuế TNCN, trong khi lương Net dễ che khuất mức đóng bảo hiểm.

Vì vậy, xét về dài hạn, việc có hiểu biết chi tiếtiết về lương gross và chuyển lương gross sang net là cách tiếp cận giúp người lao động hiểu rõ nghĩa vụ – quyền lợi và đàm phán lương hiệu quả hơn. Nếu buộc phải deal lương Net, cần làm rõ mức lương dùng để đóng bảo hiểm để tránh rủi ro pháp lý và thiệt thòi quyền lợi.

Vì sao hiểu đúng cách chuyển lương Gross sang Net giúp bảo vệ quyền lợi người lao động?
Vì sao hiểu đúng cách chuyển lương Gross sang Net giúp bảo vệ quyền lợi người lao động?

Lương Net hay lương Gross – Hình thức nào thực sự có lợi cho người lao động?

Về bản chất, lương net và gross chỉ khác cách thể hiện: dù tính lương gross sang net hay lương net sang gross, tổng thu nhập thường vẫn nằm trong ngân sách doanh nghiệp nên không hẳn “Net là lợi hơn”. Điểm khác biệt lớn nằm ở minh bạch và quyền lợi. Nhận lương Net dễ khó kiểm soát doanh nghiệp đóng bảo hiểm/thuế trên mức nào, còn làm việc theo lương gross và net (ưu tiên Gross) giúp bạn chủ động chuyển lương gross sang net, kiểm tra rõ BHXH/BHYT/BHTN và thuế TNCN. Vì vậy, xét dài hạn, Gross thường giúp người lao động dễ bảo vệ quyền lợi hơn; nếu deal Net, nên yêu cầu làm rõ mức lương đóng bảo hiểm ngay từ đầu.

Lương net và gross: so sánh thực nhận
Lương net và gross: so sánh thực nhận

Nên deal lương Net hay lương Gross?

Việc lựa chọn deal lương Net hay Gross phụ thuộc vào sự ưu tiên cá nhân và mức độ hiểu biết của bạn về cơ cấu lương. Deal lương Gross mang lại sự minh bạch về tổng thu nhập và các khoản khấu trừ bắt buộc giúp bạn chủ động kiểm soát quyền lợi của mình. Ngược lại, deal lương Net lại đảm bảo số tiền thực nhận ổn định vì doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ việc tính toán và đóng các khoản bảo hiểm, thuế, tuy nhiên bạn sẽ ít nắm rõ chi tiết về các khoản.

Rủi ro pháp lý khi không làm rõ lương Net và Gross

  • Đóng bảo hiểm không đúng mức: Không hiểu rõ lương net và gross, hoặc không nắm được lương net là gì có thể khiến người lao động bị đóng BHXH trên mức thấp hơn thực tế, làm giảm quyền lợi khi hưởng ốm đau, thai sản, thất nghiệp hoặc hưu trí.
  • Nguy cơ liên đới sai phạm về thuế: Trường hợp nhận lương Net nhưng không kiểm soát được mức lương Gross dùng để đóng bảo hiểm và kê khai thuế, người lao động có thể gặp rủi ro khi doanh nghiệp khai sai hoặc thiếu thuế TNCN, đặc biệt khi phát sinh truy thu hoặc xử phạt.
  • Bất lợi khi xảy ra tranh chấp lao động: Hợp đồng không ghi rõ Net hay Gross khiến người lao động khó chứng minh thu nhập thực tế và các nghĩa vụ đã được thực hiện, gây bất lợi khi giải quyết tranh chấp. Điều này cũng dẫn đến tình trạnguyết tranh chấp. Điều này cũng dẫn đến tình trạng người lao động thiếu thông tin để bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong dài hạn.
Lương net và gross: so sánh thực nhận
Lương net và gross: so sánh thực nhận

Lưu ý quan trọng khi deal lương Net và Gross

Khi đàm phán lương, người lao động không nên chỉ nhìn vào con số ghi trên hợp đồng mà cần hiểu rõ bản chất lương Net và Gross để đảm bảo thu nhập thực nhận cũng như quyền lợi dài hạn.

1. Xác định rõ lương Net hay lương Gross

  • Lương Gross: là mức lương trước khi trừ BHXH, BHYT, BHTN và thuế TNCN.
  • Lương Net: là số tiền thực nhận sau khi đã trừ toàn bộ các khoản trên.

Người lao động nên chủ động yêu cầu nhà tuyển dụng ghi rõ Net hay Gross trong thỏa thuận để tránh hiểu nhầm khi trả lương.

2. Kiểm tra các khoản phụ cấp và phúc lợi

Cần làm rõ phụ cấp ăn trưa, đi lại, điện thoại, xăng xe… được tính vào Gross hay trả riêng. Đồng thời xác nhận doanh nghiệp có đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định hay không.

3. Chủ động tính thu nhập thực nhận

  • Nếu deal lương Gross, hãy tính lương gross sang net để biết chính xác số tiền nhận về mỗi tháng.
  • Nếu deal lương Net, cần xác nhận mức lương Gross dùng để đóng bảo hiểm, tránh trường hợp đóng ở mức thấp gây thiệt quyền lợi sau này.

4. So sánh với mặt bằng thị trường

Tham khảo mức lương trung bình theo ngành nghề, vị trí và kinh nghiệm để đưa ra mức đề xuất hợp lý, tránh nhận mức lương quá thấp hoặc bất thường so với thị trường.

5. Ghi rõ mọi thỏa thuận trong hợp đồng

Các nội dung liên quan đến lương, phụ cấp, thưởng, Net/Gross và nghĩa vụ thuế – bảo hiểm cần được thể hiện rõ trong hợp đồng lao động để hạn chế tranh chấp về sau.

6. Chủ động và minh bạch khi deal lương

Chuẩn bị trước mức lương kỳ vọng, xác định rõ Net hay Gross, đồng thời hỏi chi tiết cách tính lương, thời gian trả lương và các khoản khấu trừ.

Kết luận: Deal lương hiệu quả không chỉ là chọn con số cao nhất, mà là hiểu rõ cách chuyển lương gross sang net, các khoản bảo hiểm, thuế và quyền lợi đi kèm để đảm bảo thu nhập thực tế và lợi ích lâu dài.

Lương gross sang net cần tính toán cẩn trọng
Lương gross sang net cần tính toán cẩn trọng

Lương Gross có phải là lương “trước thuế” không?

Đúng vậy, lương Gross chính là tổng thu nhập của người lao động trước khi trừ đi bất kỳ khoản khấu trừ bắt buộc nào (bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các khoản bảo hiểm). Đây là con số tổng thể mà người sử dụng lao động và người lao động thường thỏa thuận ban đầu. Để biết số tiền thực nhận, bạn cần thực hiện quá trình chuyển lương Gross sang Net thông qua các phép tính khấu trừ.

Lương Gross là lương "trước thuế"
Lương Gross là tổng thu nhập trước khi trừ thuế

Lương Gross đã bao gồm bảo hiểm chưa

Có, lương Gross là tổng thu nhập đã bao gồm các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc mà người lao động phải nộp (BHXH, BHYT và BHTN). Đây là lý do khi bạn đổi Gross sang Net, bạn phải trừ đi phần trăm đóng bảo hiểm của mình cùng với thuế TNCN để ra lương thực nhận. 

Lương Net có bao gồm các khoản phụ cấp không?

Có. Lương Net thường đã bao gồm các khoản phụ cấp như ăn trưa, xăng xe, điện thoại, trách nhiệm,… nếu những khoản này được tính trong tổng lương Gross ban đầu.
Khi chuyển từ Gross sang Net, các khoản phụ cấp này sẽ được trừ thuế và bảo hiểm (nếu có), phần còn lại sẽ nằm trong số tiền thực nhận cuối cùng của bạn.
Nói cách khác, lương Net chính là số tiền bạn cầm về sau khi trừ hết thuế và bảo hiểm, bao gồm cả phần phụ cấp còn lại. 

Lương Net là tổng thu nhập thực tế sau khi khấu trừ
Lương Net là tổng thu nhập thực tế của bạn sau khi khấu trừ

Cần đóng những khoản phí gì khi nhận lương Net hay Gross?

Dù bạn nhận lương Gross hay Net, người lao động đều có nghĩa vụ đóng các khoản phí bắt buộc theo quy định pháp luật Việt Nam. Các khoản này bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH) cho chế độ hưu trí, ốm đau, thai sản.
  • Bảo hiểm y tế (BHYT) cho việc khám chữa bệnh.
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) để hỗ trợ khi mất việc.
  • Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) nếu thu nhập chịu thuế của bạn đạt ngưỡng quy định. 

Thuế TNCN được khấu trừ vào lương Gross hay Net?

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) được khấu trừ trực tiếp vào lương Gross của bạn. Lương Gross chính là cơ sở để xác định thu nhập chịu thuế và từ đó tính ra số thuế TNCN mà bạn phải nộp theo biểu lũy tiến. Sau khi tính toán xong, doanh nghiệp sẽ khấu trừ khoản thuế này cùng với các khoản bảo hiểm từ lương Gross để ra số tiền lương Net thực nhận của bạn. Quá trình này là một phần quan trọng của việc chuyển đổi lương Gross sang Net.

TNCN được trừ vào lương Gross
TNCN sẽ được trừ trực tiếp vào lương Gross

Dịch vụ tính lương terra Payroll

terra cung cấp dịch vụ tính lương thuê ngoài (BPO) và phần mềm quản trị nhân sự (SaaS). Dịch vụ payroll từ terra tự động hóa quy trình, giảm rủi ro và đảm bảo chính xác, tuân thủ pháp luật.l

Lợi ích vượt trội từ dịch vụ tính tiền lương của terra:

  • Tối ưu thời gian: Tiết kiệm 90% nhờ hệ thống cập nhật thời gian thực.
  • Độ chính xác: Công thức tùy chỉnh riêng biệt, loại bỏ sai lệch.
  • Quản lý dễ dàng, bảo mật: Gửi phiếu lương trong 1 phút, tích hợp miễn phí, phân quyền rõ ràng.
  • Nền tảng tập trung: Mọi dữ liệu lương, bảo hiểm, thuế đều quản lý trên một hệ thống duy nhất.
  • Quản lý dữ liệu nhân sự: terra cung cấp miễn phí hệ thống quản lý như phần mềm tính lương, phần mềm quản trị nhân sự giúp quản lý dữ liệu nhân sự, lưu trữ thông tin nhân viên một cách có tổ chức.

Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp hoàn thiện hệ thống lương cho doanh nghiệp của mình, đừng ngần ngại liên hệ với terra ngay hôm nay. Hãy gọi cho chúng tôi qua Hotline +84 28 7102 0608 để nhận báo giá dịch vụ tính lương thuê ngoài chi tiết. Cùng với đó là đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp terra luôn sẵn sàng hỗ trợ, giải thích cặn kẽ mọi thắc mắc giúp doanh nghiệp định hướng và tối ưu hóa chi phí quản lý lương một cách hiệu quả nhất.

Dịch vụ tính lương chuyên nghiệp
Dịch vụ tính lương chuyên nghiệp với độ chính xác cao

Liên hệ ngay với terra để nhận được tư vấn và đề xuất giải pháp phù hợp nhất nhé!

    Họ và tên*

    Công ty*

    Chức vụ

    Phòng ban

    Số điện thoại*

    Email*

    Thành phố

    Bạn quan tâm đến vấn đề gì? Vui lòng chọn*

    Câu hỏi của bạn

    Lưu ý: Kiểm tra kỹ thông tin trước khi xác nhận và gửi cho terra

     

    Tổng kết

    Qua bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu về lương Gross và Net cũng như giải đáp các băn khoăn phổ biến. Nắm vững cách tính lương Gross sang Net sẽ giúp cá nhân hiểu rõ thu nhập thực tế và hỗ trợ doanh nghiệp minh bạch hóa chính sách lương thưởng. Hy vọng thông tin cung cấp sẽ giúp bạn tự tin hơn trong quản lý tài chính.

    Scroll to Top

    Mức Lương Tối Thiểu Vùng

    Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

    Mức Lương Tối Thiểu

    • Vùng I: 5,310,000 đồng/tháng
    • Vùng II: 4,730,000 đồng/tháng
    • Vùng III: 4,140,000 đồng/tháng
    • Vùng IV: 3,700,000 đồng/tháng

    1. Tỉnh Lào Cai

    • Vùng II: Các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.
    • Vùng III: Các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    2. Tỉnh Cao Bằng

    • Vùng III: Các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    3. Tỉnh Điện Biên

    • Vùng III: Các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường Phăng, Nà Tấu.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    4. Tỉnh Lai Châu

    • Vùng III: Các phường Tân Phong, Đoàn Kết.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    5. Tỉnh Sơn La

    • Vùng III: Các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    6. Tỉnh Tuyên Quang

    • Vùng III: Các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    7. Tỉnh Lạng Sơn

    • Vùng III: Các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Hoàng Văn Thụ, Đông Kinh.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    8. Tỉnh Phú Thọ

    • Vùng II: Các phường Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hông, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
    • Vùng III: Các phường Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    9. Tỉnh Quảng Ninh

    • Vùng IV: Các xã Ba Chẽ, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu và đặc khu Cô Tô.
    • Vùng III: Các xã Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên và đặc khu Vân Đồn.
    • Vùng II: Các phường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông và xã Hải Hòa.
    • Vùng I: Các xã, phường còn lại.

    10. Thành phố Hải Phòng

    • Vùng III: Các xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Hải Hưng, Nam Thanh Miện, Hà Nam.
    • Vùng II: Các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu và các xã Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu Bạch Long Vĩ.
    • Vùng I: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

    11. Tỉnh Hưng Yên

    • Vùng II: Các phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
    • Vùng III: Các xã Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    12. Tỉnh Thái Nguyên

    • Vùng II: Các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.
    • Vùng III: Các phường Đức Xuân, Bắc Kạn và các xã Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    13. Tỉnh Bắc Ninh

    • Vùng IV: Các phường Chũ, Phượng Sơn và các xã Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo Đài, Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến, Tuấn Đạo.
    • Vùng III: Các xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.
    • Vùng II: Các xã, phường còn lại.

    14. Thành phố Hà Nội

    • Vùng II: Các xã Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Đan Phượng.
    • Vùng I: Các xã, phường còn lại.

    15. Tỉnh Ninh Bình

    • Vùng II: Các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc.
    • Vùng III: Các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    16. Tỉnh Thanh Hóa

    • Vùng II: Các phường Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã Trường Lâm, Các Sơn.
    • Vùng III: Các xã Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    17. Tỉnh Nghệ An

    • Vùng II: Các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò và các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều.
    • Vùng III: Các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu và các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Đông Hiếu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    18. Tỉnh Hà Tĩnh

    • Vùng III: Các phường Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập và các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    19. Tỉnh Quảng Trị

    • Vùng II: Các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đông Sơn.
    • Vùng III: Các phường Đông Hà, Nam Đông Hà, Ba Đồn, Bắc Gianh và các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Thượng Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Trường Sơn, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Kim Ngân.
    • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

    20. Thành phố Huế

    • Vùng II: Các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.
    • Vùng IV: Các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5.
    • Vùng III: Các xã, phường còn lại.

    21. Thành phố Đà Nẵng

    • Vùng II: Các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.
    • Vùng III: Các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    22. Tỉnh Quảng Ngãi

    • Vùng III: Các phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla và các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo.
    • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

    23. Tỉnh Đắk Lắk

    • Vùng III: Các phường Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Lập, Xuân Đài, Sông Cầu, Thành Nhất, Ea Kao, Tuy Hòa, Phú Yên, Bình Kiến, Đông Hòa, Hòa Hiệp và các xã Hòa Phú, Xuân Thọ, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Hòa Xuân.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    24. Tỉnh Khánh Hòa

    • Vùng II: Các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi, Ninh Hòa, Đông Ninh Hòa, Hòa Thắng và các xã Nam Cam Ranh, Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Nam Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Hòa Trí.
    • Vùng III: Các phường Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh và các xã Đại Lãnh, Tu Bông, Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng, Diên Khánh, Diên Lạc, Diên Điền, Suối Hiệp, Diên Thọ, Diên Lâm, Cam Lâm, Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam An, Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Phước Dinh, Ninh Hải, Xuân Hải, Vĩnh Hải, Thuận Bắc, Công Hải.
    • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

    25. Tỉnh Gia Lai

    • Vùng III: Các phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú và các xã Biển Hồ, Gào.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    26. Tỉnh Lâm Đồng

    • Vùng II: Các phường Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang.
    • Vùng III: Các phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.
    • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

    27. Thành phố Hồ Chí Minh

    • Vùng III: Các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo.
    • Vùng II: Các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An.
    • Vùng I: Các xã, phường còn lại.

    28. Tỉnh Đồng Nai

    • Vùng I: Các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước, Phú Lý và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An.
    • Vùng II: Các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.
    • Vùng IV: Các xã Thiện Hưng, Hưng Phước, Phú Nghĩa, Đa Kia, Phước Sơn, Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đak Nhau, Bom Bo, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.
    • Vùng III: Các xã, phường còn lại.

    29. Tỉnh Tây Ninh

    • Vùng I: Các phường Long An, Tân An, Khánh Hậu và các xã An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập.
    • Vùng II: Các phường Kiến Tường, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc và các xã Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Nhựt Tảo.
    • Vùng IV: Các xã Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Bình Hòa, Mộc Hóa, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh.
    • Vùng III: Các xã, phường còn lại.

    30. Tỉnh An Giang

    • Vùng II: Các phường Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu; các xã Mỹ Hòa Hưng, Tiên Hải và các đặc khu Phú Quốc, Thổ Châu.
    • Vùng III: Các phường Tân Châu, Long Phú; các xã Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ và đặc khu Kiên Hải.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    31. Tỉnh Đồng Tháp

    • Vùng II: Các phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An và các xã Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng.
    • Vùng III: Các phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc và các xã Tân Phú, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    32. Tỉnh Vĩnh Long

    • Vùng II: Các phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận và các xã Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.
    • Vùng III: Các phường Duyên Hải, Trường Long Hòa và các xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    33. Thành phố Cần Thơ

    • Vùng II: Các phường Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng.
    • Vùng III: Các phường Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới và các xã Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    34. Tỉnh Cà Mau

    • Vùng II: Các phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành, Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành.
    • Vùng III: Các phường Giá Rai, Láng Tròn và các xã U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phong Thạnh, Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    Mức Lương Tối Thiểu Vùng

    Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2024

    Mức Lương Tối Thiểu

    • Vùng I: 4,960,000 đồng/tháng
    • Vùng II: 4,410,000 đồng/tháng
    • Vùng III: 3,860,000 đồng/tháng
    • Vùng IV: 3,450,000 đồng/tháng

    1. Tỉnh Lào Cai

    • Vùng II: Các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.
    • Vùng III: Các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    2. Tỉnh Cao Bằng

    • Vùng III: Các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    3. Tỉnh Điện Biên

    • Vùng III: Các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường Phăng, Nà Tấu.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    4. Tỉnh Lai Châu

    • Vùng III: Các phường Tân Phong, Đoàn Kết.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    5. Tỉnh Sơn La

    • Vùng III: Các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    6. Tỉnh Tuyên Quang

    • Vùng III: Các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    7. Tỉnh Lạng Sơn

    • Vùng III: Các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Hoàng Văn Thụ, Đông Kinh.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    8. Tỉnh Phú Thọ

    • Vùng II: Các phường Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hông, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
    • Vùng III: Các phường Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    9. Tỉnh Quảng Ninh

    • Vùng IV: Các xã Ba Chẽ, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu và đặc khu Cô Tô.
    • Vùng III: Các xã Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên và đặc khu Vân Đồn.
    • Vùng II: Các phường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông và xã Hải Hòa.
    • Vùng I: Các xã, phường còn lại.

    10. Thành phố Hải Phòng

    • Vùng III: Các xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Hải Hưng, Nam Thanh Miện, Hà Nam.
    • Vùng II: Các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu và các xã Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu Bạch Long Vĩ.
    • Vùng I: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

    11. Tỉnh Hưng Yên

    • Vùng II: Các phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
    • Vùng III: Các xã Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    12. Tỉnh Thái Nguyên

    • Vùng II: Các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.
    • Vùng III: Các phường Đức Xuân, Bắc Kạn và các xã Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    13. Tỉnh Bắc Ninh

    • Vùng IV: Các phường Chũ, Phượng Sơn và các xã Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo Đài, Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến, Tuấn Đạo.
    • Vùng III: Các xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.
    • Vùng II: Các xã, phường còn lại.

    14. Thành phố Hà Nội

    • Vùng II: Các xã Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Đan Phượng.
    • Vùng I: Các xã, phường còn lại.

    15. Tỉnh Ninh Bình

    • Vùng II: Các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc.
    • Vùng III: Các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    16. Tỉnh Thanh Hóa

    • Vùng II: Các phường Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã Trường Lâm, Các Sơn.
    • Vùng III: Các xã Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    17. Tỉnh Nghệ An

    • Vùng II: Các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò và các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều.
    • Vùng III: Các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu và các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Đông Hiếu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    18. Tỉnh Hà Tĩnh

    • Vùng III: Các phường Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập và các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    19. Tỉnh Quảng Trị

    • Vùng II: Các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đông Sơn.
    • Vùng III: Các phường Đông Hà, Nam Đông Hà, Ba Đồn, Bắc Gianh và các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Thượng Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Trường Sơn, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Kim Ngân.
    • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

    20. Thành phố Huế

    • Vùng II: Các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.
    • Vùng IV: Các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5.
    • Vùng III: Các xã, phường còn lại.

    21. Thành phố Đà Nẵng

    • Vùng II: Các phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.
    • Vùng III: Các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    22. Tỉnh Quảng Ngãi

    • Vùng III: Các phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla và các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo.
    • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

    23. Tỉnh Đắk Lắk

    • Vùng III: Các phường Buôn Ma Thuột, Tân An, Tân Lập, Xuân Đài, Sông Cầu, Thành Nhất, Ea Kao, Tuy Hòa, Phú Yên, Bình Kiến, Đông Hòa, Hòa Hiệp và các xã Hòa Phú, Xuân Thọ, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Hòa Xuân.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    24. Tỉnh Khánh Hòa

    • Vùng II: Các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi, Ninh Hòa, Đông Ninh Hòa, Hòa Thắng và các xã Nam Cam Ranh, Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Nam Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Hòa Trí.
    • Vùng III: Các phường Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh và các xã Đại Lãnh, Tu Bông, Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng, Diên Khánh, Diên Lạc, Diên Điền, Suối Hiệp, Diên Thọ, Diên Lâm, Cam Lâm, Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam An, Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Phước Dinh, Ninh Hải, Xuân Hải, Vĩnh Hải, Thuận Bắc, Công Hải.
    • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

    25. Tỉnh Gia Lai

    • Vùng III: Các phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú và các xã Biển Hồ, Gào.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    26. Tỉnh Lâm Đồng

    • Vùng II: Các phường Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang.
    • Vùng III: Các phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.
    • Vùng IV: Các xã, phường và đặc khu còn lại.

    27. Thành phố Hồ Chí Minh

    • Vùng III: Các xã Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hòa Hiệp, Bình Châu, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền và đặc khu Côn Đảo.
    • Vùng II: Các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An.
    • Vùng I: Các xã, phường còn lại.

    28. Tỉnh Đồng Nai

    • Vùng I: Các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước, Phú Lý và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An.
    • Vùng II: Các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.
    • Vùng IV: Các xã Thiện Hưng, Hưng Phước, Phú Nghĩa, Đa Kia, Phước Sơn, Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đak Nhau, Bom Bo, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.
    • Vùng III: Các xã, phường còn lại.

    29. Tỉnh Tây Ninh

    • Vùng I: Các phường Long An, Tân An, Khánh Hậu và các xã An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập.
    • Vùng II: Các phường Kiến Tường, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc và các xã Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Nhựt Tảo.
    • Vùng IV: Các xã Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Bình Hòa, Mộc Hóa, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh.
    • Vùng III: Các xã, phường còn lại.

    30. Tỉnh An Giang

    • Vùng II: Các phường Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới, Châu Đốc, Vĩnh Tế, Vĩnh Thông, Rạch Giá, Hà Tiên, Tô Châu; các xã Mỹ Hòa Hưng, Tiên Hải và các đặc khu Phú Quốc, Thổ Châu.
    • Vùng III: Các phường Tân Châu, Long Phú; các xã Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây, An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ và đặc khu Kiên Hải.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    31. Tỉnh Đồng Tháp

    • Vùng II: Các phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn, Trung An và các xã Tân Hương, Châu Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng.
    • Vùng III: Các phường Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Cai Lậy, Nhị Quý, An Bình, Hồng Ngự, Thường Lạc, Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc và các xã Tân Phú, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Hưng Thạnh, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Tân Dương.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    32. Tỉnh Vĩnh Long

    • Vùng II: Các phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận và các xã Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.
    • Vùng III: Các phường Duyên Hải, Trường Long Hòa và các xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    33. Thành phố Cần Thơ

    • Vùng II: Các phường Phú Lợi, Mỹ Xuyên, Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, Ô Môn, Thới Long, Phước Thới, Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thuận Hưng, Tân Lộc, Sóc Trăng.
    • Vùng III: Các phường Vị Thanh, Vị Tân, Đại Thành, Ngã Bảy, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới và các xã Tân Long, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Quới, Hỏa Lựu, Thạnh Xuân, Tân Hòa, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu, Vĩnh Hải, Lai Hòa.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.

    34. Tỉnh Cà Mau

    • Vùng II: Các phường An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành, Hòa Thành, Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành.
    • Vùng III: Các phường Giá Rai, Láng Tròn và các xã U Minh, Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh An, Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng, Sông Đốc, Trần Văn Thời, Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang, Lương Thế Trân, Hưng Mỹ, Cái Nước, Tân Hưng, Phú Mỹ, Phong Thạnh, Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu.
    • Vùng IV: Các xã, phường còn lại.