Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt lớn với hàng loạt chính sách mới trong lĩnh vực kinh tế – lao động. Những thay đổi về mức lương tối thiểu mới 2026, lộ trình thuế và bảo hiểm thất nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến túi tiền người lao động mà còn đòi hỏi doanh nghiệp phải cập nhật quy trình quản lý kịp thời.
Nhóm chính sách mới về tiền lương từ năm 2026
Từ ngày 01/01/2026, mặt bằng tiền lương tại Việt Nam có sự biến động lớn ở cả khối doanh nghiệp và khu vực công nhờ việc thực thi chính sách lương tối thiểu vùng 2026.

Tăng lương tối thiểu vùng 7,2% từ ngày 01/01/2026
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Chính phủ chính thức điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng tăng bình quân 7,2%. Việc áp dụng mức lương tối thiểu mới 2026 nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động trước áp lực lạm phát.
Dưới đây là bảng cập nhật mức lương tối thiểu theo vùng, áp dụng từ đầu năm 2026:
| Vùng | Mức lương tháng (VND) | Mức lương giờ (VND) | Mức tăng |
| Vùng I | 5.310.000 | 25.500 | + 350.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 | 22.700 | + 320.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 | 20.000 | + 280.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 | + 250.000 đồng |
Quy định về lương thử việc theo mức lương tối thiểu mới
Theo quy định hiện hành (Bộ luật Lao động 2019), lương thử việc phải ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Khi mức lương tối thiểu vùng tăng lên từ năm 2026, các doanh nghiệp cần lưu ý điều chỉnh mức lương trong hợp đồng thử việc để đảm bảo không thấp hơn ngưỡng quy định tối thiểu của vùng tương ứng.
Chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với giáo viên và cán bộ ngành y
Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định: Lương nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. Cụ thể như sau:
| Điều 23: Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo 1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau: a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật; c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường. 2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động. 3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
Theo đó, phụ cấp ưu đãi nghề được thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập với mức tối thiểu 70% đối với giáo viên, tối thiểu 30% với nhân viên và 100% với giáo viên công tác tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Như vậy, giáo viên công tác tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được nhận 100% phụ cấp ưu đãi nghề thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định .
Thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Thông tư 24/2025/TT-BNV hướng dẫn mức phụ cấp đặc biệt (30%, 50%, 100%) dành cho lực lượng vũ trang và công chức làm việc tại hải đảo, biên giới, giúp cải thiện đời sống cho những đối tượng đặc thù, gồm:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.
- Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
Xem thêm: Lương trung bình tại Việt Nam
Nhóm chính sách mới về thuế áp dụng từ năm 2026
Người lao động sẽ được hưởng lợi trực tiếp từ chính sách thuế thu nhập cá nhân 2026 nhờ việc nới rộng các bậc thuế và tăng mức giảm trừ.

Thu gọn biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến còn 5 bậc
Thay vì 7 bậc như trước đây, biểu thuế mới được thu gọn còn 5 bậc để đơn giản hóa việc kê khai và giảm áp lực thuế cho nhóm thu nhập trung bình:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Biểu thuế mới này là một sự kết hợp hoàn hảo với chính sách tăng mức giảm trừ gia cảnh (lên 15,5 triệu đồng cho bản thân). Khi kết hợp hai yếu tố này, gánh nặng thuế của người lao động Việt Nam từ năm 2026 sẽ được giảm thiểu tối đa, giúp kích cầu tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế bền vững.
Tăng mức giảm trừ gia cảnh từ 01/01/2026
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:
- Đối với bản thân: Tăng từ 11 triệu lên 15,5 triệu đồng/tháng.
- Đối với mỗi người phụ thuộc: Tăng từ 4,4 triệu lên 6,2 triệu đồng/tháng.
Chẳng hạn, người nộp thuế không có người phụ thuộc, có thu nhập 17 triệu đồng/tháng, từ kỳ tính thuế năm 2026, sau khi trừ các khoản bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh cho bản thân sẽ chưa phải đóng thuế.
Cụ thể, thu nhập 17 triệu đồng/tháng, mức đóng bảo hiểm xã hội bằng thu nhập. Số tiền bảo hiểm 10,5% (bảo hiểm xã hội 8%, y tế 1,5% và thất nghiệp 1%) là 1,785 triệu đồng. Tổng các khoản được giảm trừ là 17,285 triệu đồng (sau khi cộng mức giảm trừ cho bản thân 15,5 triệu), lớn hơn thu nhập nên họ chưa phải nộp thuế.
Thay đổi với hộ, cá nhân kinh doanh
Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) nhằm giảm gánh nặng tuân thủ và tạo thuận lợi cho hộ, cá nhân kinh doanh, đặc biệt là các hộ kinh doanh nhỏ và vừa, cụ thể như sau:
- Mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh được điều chỉnh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho phép trừ mức này trước tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. Đồng thời mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng cũng được điều chỉnh tăng lên 500 triệu.
- Bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm. Thuế suất 15% áp dụng với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm.
Đồng thời, quy định cũng đề cập việc các cá nhân này có thể lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.
Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 2025: Những mặt hàng nào tăng giá?
Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 2025 (Luật số 66/2025/QH15) được thông qua với mục tiêu định hướng tiêu dùng lành mạnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Việc điều chỉnh thuế suất không chỉ tác động đến giá thành sản phẩm mà còn thay đổi hành vi tiêu dùng của thị trường từ năm 2026.

Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt với rượu, bia từ năm 2026
Đây là nhóm mặt hàng chịu tác động mạnh nhất với lộ trình tăng thuế “siết chặt” liên tục đến năm 2031. Theo quy định mới, thuế suất đối với rượu và bia sẽ được điều chỉnh tăng ngay từ 01/01/2026.
Lộ trình tăng thuế suất thuế tỷ lệ (%) cụ thể như sau:
| Mặt hàng | Mức thuế 2026 | Lộ trình 2027 – 2031 |
| Bia (các loại) | 65% | Tăng 5%/năm, đạt 90% vào năm 2031 |
| Rượu từ 20 độ trở lên | 65% | Tăng 5%/năm, đạt 90% vào năm 2031 |
| Rượu dưới 20 độ | 35% | Tăng 5%/năm, đạt 60% vào năm 2031 |
Vậy ai là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho hàng hóa chịu thuế?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho loại hàng hóa chịu thuế là:
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nước ngọt theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL chịu thuế suất thuế GTGT 10%
Theo điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, nước giải khát có đường chính thức “ghi danh” vào danh mục quản lý đặc biệt. Tuy nhiên, doanh nghiệp và người tiêu dùng cần lưu ý hai mốc thời gian quan trọng:
- Từ 01/01/2026: Các loại nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100mL (theo TCVN) sẽ không còn được hưởng chính sách giảm thuế GTGT (nếu có). Mức thuế GTGT áp dụng sẽ là 10%.
- Từ 01/01/2027: Mặt hàng này sẽ chính thức chịu thêm Thuế Tiêu thụ đặc biệt với mức thuế suất ban đầu là 8%, sau đó tăng lên 10% vào năm 2028.
Danh mục nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia có hàm lượng đường trên 5g/100mL không được giảm thuế GTGT 8% từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026 được quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019, cụ thể:
- Nước giải khát có ga (carbonated water-based beverages).
- Nước uống tăng lực (energy beverages/ energy drinks).
- Nước uống điện giải (electrolyte beverages/ electrolyte drinks).
- Nước uống thể thao (sport beverages/ sport drinks).
- Nước giải khát có chứa chè (tea beverages).
- Nước giải khát có chứa cà phê (coffee beverages).
- Nước giải khát có chứa nước trái cây (fruit beverages).
- Nước uống thảo mộc.
- Các loại đồ uống từ ngũ cốc.
Các loại điều hòa có công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU mới chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, phạm vi đánh thuế đã thu hẹp đối với máy điều hòa nhiệt độ để phù hợp với thực tế tiêu dùng của hộ gia đình:
- Ngưỡng chịu thuế mới: Chỉ áp dụng thuế TTĐB 10% đối với máy điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU.
- Đối tượng miễn thuế: Điều hòa công suất từ 24.000 BTU trở xuống (phổ biến trong gia đình) và trên 90.000 BTU (phục vụ sản xuất/công nghiệp) sẽ không phải chịu loại thuế này.
Quy định mới về xử phạt vi phạm thuế, hóa đơn từ 16/01/2026
Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP) chính thức có hiệu lực, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý vì mức phạt hiện nay được xác định dựa trên số lượng hóa đơn vi phạm.

Phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm: Cao nhất 70 triệu đồng
Thay vì mức phạt từ 4 – 8 triệu đồng như quy định cũ tại Nghị định 125, quy định mới phân hóa mức phạt cực kỳ chi tiết theo quy mô số lượng hóa đơn sai phạm:
| Mức xử phạt | Hành vi và số lượng hóa đơn vi phạm |
| Cảnh cáo | Lập hóa đơn không đúng thời điểm với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ); xuất hàng dưới hình thức cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng hóa với 1 hóa đơn. |
| Phạt tiền từ 500.000 – 1.500.000 đồng | – Lập hóa đơn sai thời điểm với trường hợp khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ; cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng hóa từ 2 đến dưới 10 hóa đơn. – Lập hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với 1 hóa đơn. |
| Phạt tiền từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng | – Lập hóa đơn sai thời điểm với trường hợp khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ; cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng hóa từ 10 đến dưới 50 hóa đơn. – Lập hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 2 đến dưới 10 hóa đơn. |
| Phạt tiền từ 5.000.000 – 15.000.000 đồng | – Lập hóa đơn sai thời điểm với trường hợp khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ; cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng hóa từ 50 đến dưới 100 hóa đơn. – Lập hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 đến dưới 20 hóa đơn. |
| Phạt tiền từ 15.000.000 – 30.000.000 đồng | – Lập hóa đơn sai thời điểm với trường hợp khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ; cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng hóa từ 100 hóa đơn trở lên. – Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 đến dưới 50 hóa đơn. |
Phạt hành vi không lập hóa đơn: Lên tới 80 triệu đồng
Hành vi bán hàng nhưng không xuất hóa đơn bị xử lý nghiêm khắc hơn bao giờ hết. Nếu doanh nghiệp không lập hóa đơn theo quy định cho từ 50 hóa đơn trở lên, mức phạt có thể chạm ngưỡng 80 triệu đồng. Đây là nỗ lực của cơ quan thuế nhằm xóa bỏ tình trạng bán hàng “ngoài sổ sách”. Chi tiết như sau:
| Hành vi, loại giao dịch | Số lượng hóa đơn vi phạm | Hình thức xử phạt |
| Không lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương; tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục sản xuất); xuất hàng cho vay, cho mượn, hoàn trả | 1 hóa đơn | Cảnh cáo |
| Không lập hóa đơn đối với các giao dịch nêu trên; hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định | 2 đến dưới 10 hóa đơn | Phạt tiền từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng |
| Không lập hóa đơn đối với các giao dịch nêu trên; hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định | 10 đến dưới 50 hóa đơn | Phạt tiền từ 2.000.000 – 10.000.000 đồng |
| Không lập hóa đơn đối với các giao dịch nêu trên; hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định | 50 đến dưới 100 hóa đơn | Phạt tiền từ 10.000.000 – 30.000.000 đồng |
| Không lập hóa đơn đối với các giao dịch nêu trên; hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định | Từ 100 hóa đơn trở lên | Phạt tiền từ 30.000.000 – 50.000.000 triệu đồng |
| Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định | Từ 50 hóa đơn trở lên | Phạt tiền từ 60.000.000 – 80.000.000 triệu đồng |
Siết chế tài đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến nghĩa vụ thuế
Theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP hành vi cung cấp thông tin chậm, cung cấp không chính xác hoặc không cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế đều được phân tầng mức phạt rõ ràng. Cụ thể:
| Mức phạt | Hành vi vi phạm |
| Từ 2.000.000 – 6.000.000 đồng | Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế hoặc tài khoản của người nộp thuế quá hạn quy định từ 5 ngày trở lên. |
| Từ 6.000.000 – 10.000.000 đồng | – Cung cấp thông tin về tài sản, quyền, nghĩa vụ tài sản của người nộp thuế không chính xác. – Cung cấp thông tin về tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không chính xác. – Cung cấp thông tin về tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế không chính xác. |
| Từ 10.000.000 – 16.000.000 đồng | – Không cung cấp thông tin về tài sản, quyền, nghĩa vụ tài sản của người nộp thuế. – Không cung cấp thông tin về tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. – Không cung cấp thông tin về tiền lương, tiền công, thu nhập của người nộp thuế. – Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế; không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế. |
| Từ 20.000.000 – 50.000.000 đồng | Cho, bán hóa đơn trái quy định. |
Bổ sung các trường hợp “Bất khả kháng” – Điểm sáng cho doanh nghiệp
Một điểm mới nhân văn tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP là làm rõ các trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn do nguyên nhân khách quan:
- Thiên tai, dịch bệnh, thảm họa, hỏa hoạn.
- Tai nạn bất ngờ, bạo loạn, đình công.
- Các sự kiện khách quan khác mà người nộp thuế đã nỗ lực hết sức nhưng không thể khắc phục được.
Điểm đáng lưu ý là quy định mới nhấn mạnh yếu tố “không thể khắc phục” dù người nộp thuế đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép. Điều này góp phần tạo cơ sở pháp lý rõ ràng hơn để phân biệt giữa rủi ro khách quan và hành vi vi phạm do lỗi chủ quan.
Xử phạt tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
Quy định mới mở rộng đối tượng xử phạt sang cả các đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Nếu các tổ chức này cung cấp giải pháp không đảm bảo nguyên tắc kết nối, truyền nhận dữ liệu theo quy định, gây ảnh hưởng đến việc kê khai của người nộp thuế, họ sẽ phải đối mặt với các khung hình phạt hành chính nghiêm khắc.
Quyền giải trình của người nộp thuế
Từ 16/01/2026, doanh nghiệp có quyền giải trình bằng văn bản hoặc trực tiếp nếu:
- Mức phạt tối đa của khung tiền phạt từ 30.000.000 đồng trở lên (đối với tổ chức).
- Mức phạt tối đa từ 15.000.000 đồng trở lên (đối với cá nhân).
Làm rõ trách nhiệm của các đối tượng bị xử phạt
Nghị định số 310/2025/NĐ-CP đã điều chỉnh và làm rõ phạm vi chủ thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn thông qua việc sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP. Theo đó, trách nhiệm xử phạt không chỉ dừng ở người nộp thuế mà được xác định gắn với chủ thể trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
Cụ thể, trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật quy định bên được ủy quyền phải chịu trách nhiệm thay, thì nếu phát sinh hành vi vi phạm hành chính, chính tổ chức, cá nhân được ủy quyền sẽ là đối tượng bị xử phạt.
10 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026
Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 được coi là một cuộc cách mạng trong chính sách an sinh, giúp bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) thực sự trở thành “phao cứu sinh” linh hoạt hơn cho người lao động. Dưới đây là 10 thay đổi trọng yếu mà bạn không thể bỏ qua:
Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025, các đối tượng dưới đây bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Hợp đồng xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên (thay vì 3 tháng trở lên như trước).
- Người làm việc không trọn thời gian, có tiền lương từ mức tối thiểu trở lên.
- Các chức danh quản lý hưởng lương:
Quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên.
Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc, Giám đốc, người đại diện phần vốn.
Thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hợp tác xã, liên hiệp HTX,…
Trước 01/01/2026: Luật Việc làm 2013 (số 38/2013/QH13) chỉ yêu cầu tham gia bảo hiểm thất nghiệp với người làm việc theo hợp đồng từ đủ 03 tháng trở lên. Hoàn toàn không đề cập đến lao động không trọn thời gian hoặc người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương.
Điều chỉnh các chế độ của bảo hiểm thất nghiệp
Theo khoản 1 Điều 30 Luật Việc làm 2025, các chế độ bảo hiểm thất nghiệp gồm:
- Tư vấn, giới thiệu việc làm.
- Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 30 bổ sung cơ chế linh hoạt trong tình huống đặc biệt:
“Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm… Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.”
Trước 01/01/2026: Tại Điều 42 Luật Việc làm 2013 quy định các chế độ bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
- Hỗ trợ học nghề.
Không có chế độ hỗ trợ cho người sử dụng lao động như luật mới, cũng không có quy định rõ ràng về hỗ trợ trong tình huống khẩn cấp như khủng hoảng, thiên tai, dịch bệnh.
Cập nhật mức trợ cấp thất nghiệp tối đa
Theo Khoản 1, Điều 38 Luật Việc làm năm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp có điều chỉnh như sau:
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
- Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp. (Quy định này có thay đổi so với Luật Việc làm năm 2013 còn hiệu lực đến 31/12/2025 quy định mức mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa bằng 5 lần mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng tùy thuộc vào đối tượng).
Thay đổi điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026

Điều kiện hưởng được siết chặt nhưng rõ ràng hơn để tránh trục lợi. Người lao động cần đóng đủ ít nhất 12 tháng BHTN trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc. Riêng với hợp đồng dưới 12 tháng, thời gian xét được nới rộng ra trong vòng 36 tháng, giúp người lao động có việc làm bấp bênh vẫn có cơ hội nhận trợ cấp.
Doanh nghiệp phải chi trả quyền lợi nếu không đóng đủ BHTN
Theo Khoản 7 Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định: Nếu doanh nghiệp không đóng hoặc đóng không đủ BHTN dẫn đến người lao động không được hưởng trợ cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm phải chi trả một khoản tiền tương ứng với các chế độ mà lẽ ra người lao động được hưởng từ cơ quan BHXH.
Điều này cũng áp dụng với các chế độ như: Trợ cấp thất nghiệp; Hỗ trợ học nghề; Tư vấn giới thiệu việc làm; Đóng BHYT cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp,… Luật 2013 (Điều 44) chỉ quy định nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Tuy nhiên, không có điều khoản xử lý rõ ràng nếu doanh nghiệp chậm đóng hoặc trốn đóng, nhất là khi người lao động chấm dứt hợp đồng (Khoản 7 Điều 33 Luật số 74/2025/QH15).
Nới điều kiện hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động mất việc
Chính sách mới tập trung vào việc đưa người lao động quay lại thị trường. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề được linh hoạt hơn, không chỉ bó hẹp trong các trung tâm dịch vụ việc làm nhà nước mà còn mở rộng hỗ trợ cho các đơn vị đào tạo đủ điều kiện, giúp người lao động tiếp cận kỹ năng mới nhanh chóng hơn.
Cụ thể tại Khoản 2 Điều 37 Luật số 74/2025/QH15 quy định, người lao động vẫn được hỗ trợ đào tạo nghề mà không cần thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu thuộc các trường hợp sau:
- Đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Đã chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trong vòng 12 tháng.
- Không có việc làm và không thuộc trường hợp đi học dài hạn, đang bị tạm giam, đi nghĩa vụ, ra nước ngoài,…
- Đã đóng BHTN từ đủ 9 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi nghỉ việc.
Ngoài ra, người lao động cũng có thể được hỗ trợ:
- Học phí.
- Tiền ăn trong thời gian học.
- Thời gian hỗ trợ tối đa: 6 tháng.
- Theo Luật 2013, hỗ trợ học nghề chỉ hỗ trợ với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và đã đóng đủ 9 tháng trong 24 tháng gần nhất.
Rút ngắn thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp còn 11 ngày

Một trong những cải cách hành chính đáng chú ý nhất là thời điểm hưởng trợ cấp. Thay vì phải chờ đến ngày làm việc thứ 16 như luật cũ, từ năm 2026, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Việc rút ngắn 5 ngày chờ đợi giúp giảm bớt áp lực tài chính tức thời cho người mất việc.
Cho phép chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo khoản 1 Điều 41 Luật số 74/2025/QH15, người lao động đang hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu. Quy trình này hiện nay đã được tích hợp qua cổng dịch vụ công điện tử, giúp việc luân chuyển hồ sơ nhanh chóng, không cần đi lại nhiều lần giữa các địa phương.
Bổ sung quyền bảo lưu thời gian đóng BHTN
Theo khoản 5 Điều 41 Luật số 74/2025/QH15, thời gian đóng BHTN chưa được hưởng trợ cấp hoặc số tháng lẻ sẽ được cộng dồn (bảo lưu) cho lần hưởng tiếp theo, áp dụng với các trường hợp sau:
- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an, dân quân thường trực.
- Học tập có thời hạn trên 12 tháng.
- Bị tạm giam, đi cai nghiện, giáo dục bắt buộc.
- Bị tòa tuyên mất tích.
- Ra nước ngoài định cư.
- Chết.
- Theo đề nghị của người lao động.
Đặc biệt, trường hợp không thông báo tình trạng thuộc các trường hợp trên thì sẽ không được bảo lưu.
Mở rộng các trường hợp chấm dứt trợ cấp thất nghiệp
Để đảm bảo Quỹ BHTN được dùng đúng người, đúng thời điểm, Luật bổ sung các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp bao gồm:
- Đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục/cai nghiện bắt buộc.
- Được hưởng lương hưu hằng tháng.
Dịch vụ tính lương terra Payroll

terra Payroll được phát triển bởi Công ty Vina Payroll Outsourcing – thành viên tập đoàn I-GLOCAL Nhật Bản, mang đến giải pháp dịch vụ Payroll theo mô hình BPaaS, ứng dụng công nghệ hiện đại để tự động hóa và tối ưu toàn diện quy trình nhân sự.
Với chứng nhận ISO/IEC 27001:2022 về an toàn thông tin, dịch vụ tính lương của terra cam kết chính xác, minh bạch, tuân thủ pháp luật và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.
- Phần mềm tính lương trọn gói: Tự động hóa từ chấm công, tính lương, tạo báo cáo tùy chỉnh đến chi hộ lương qua tài khoản ký quỹ, phù hợp cho nhân viên tại Việt Nam.
- Quản lý BHXH & thuế TNCN: Đảm bảo xử lý đầy đủ các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, báo cáo và nộp thuế đúng hạn, hỗ trợ quyết toán cuối năm.
- Tích hợp miễn phí phần mềm: Nền tảng quản trị nhân sự trên đám mây, tích hợp chấm công GPS, nhận diện khuôn mặt, quản lý hồ sơ và theo dõi KPI với chi phí cố định.
- Dịch vụ bổ sung: Báo cáo lao động định kỳ (tháng 6, 12), quyết toán thuế TNCN và tư vấn pháp lý, giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro.
- Lợi ích vượt trội: Linh hoạt theo số lượng nhân viên, tiết kiệm chi phí, đảm bảo bảo mật, chính xác và tuân thủ chặt chẽ quy định.
Nếu doanh nghiệp đang tìm giải pháp dịch vụ tính tiền lương chuyên nghiệp, hãy liên hệ terra qua hotline 028 7102 0608 để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá phù hợp. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của terra sẽ đồng hành cùng bạn, giúp tối ưu hiệu quả và chi phí.
Tổng kết
Tóm lại, các chính sách mới áp dụng từ năm 2026 mang lại làn gió mới cho thị trường lao động Việt Nam. Việc tăng mức lương tối thiểu vùng thêm 7,2% kết hợp với lộ trình giảm thuế thu nhập cá nhân là những nỗ lực thiết thực của Chính phủ nhằm cải thiện đời sống người dân và thúc đẩy kinh tế.







