Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hồ sơ quan trọng mà mọi doanh nghiệp phải nộp hằng năm để xác định số thuế phải nộp hoặc được hoàn. Bài viết này của terra sẽ giúp bạn hiểu rõ mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN mới nhất, cách lập từng chỉ tiêu và các quy định quan trọng cần tuân thủ theo thông tư hiện hành, đồng thời giải thích các chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo thông tư mới nhất.
Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) – mẫu 03/TNDN chuẩn
Mẫu 03/TNDN là tờ khai chính dùng để quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, áp dụng trên toàn quốc. Mẫu này thể hiện toàn bộ doanh thu, chi phí, lợi nhuận và số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế.

Hướng dẫn chi tiết lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo quy định mới
Bước 1: Khởi động phần mềm HTKK và chọn mẫu tờ khai
Truy cập phần mềm: Doanh nghiệp có thể kê khai trực tuyến trên trang Thuế điện tử hoặc sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
Chọn mẫu tờ khai: Đăng nhập vào phần mềm HTKK bằng mã số thuế, sau đó chọn mục “Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp”, và chọn mẫu “Tờ khai quyết toán TNDN năm (03/TNDN) (TT80/2021)”
Chọn kỳ tính thuế: Chọn “quyết toán định kỳ” (đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thông thường), điền Năm quyết toán (ví dụ: năm 2025 từ 01/01/2025 đến 31/12/2025), và chọn “tờ khai lần đầu” hoặc “tờ khai bổ sung“.
Chọn Phụ lục: Bắt buộc chọn Phụ lục 03-1A/TNDN (kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh). Doanh nghiệp cũng cần chọn Phụ lục 03-2A/TNDN nếu có lãi và cần chuyển lỗ từ các năm trước. Tùy vào trường hợp cụ thể, cần chọn thêm các phụ lục khác (ví dụ: phụ lục ưu đãi thuế, phụ lục giao dịch liên kết GDLK NĐ 132-01…).

Bước 2: Hoàn thiện phụ lục quyết toán thuế (Mẫu 03-1A/TNDN)
Số liệu trên Phụ lục 03-1A/TNDN được tổng hợp dựa trên Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và các sổ chi tiết tài khoản liên quan. Phụ lục này có tổng cộng 22 chỉ tiêu.

Thông tin chung
Các chỉ tiêu này cần được điền trước khi nhập số liệu kinh doanh:
• Chỉ tiêu [1] – Kỳ tính thuế: Ghi kỳ tính thuế TNDN năm (ví dụ: năm 2025).
• Chỉ tiêu [2] – Tên người nộp thuế: Ghi tên doanh nghiệp hoặc tổ chức quyết toán thuế theo giấy phép đăng ký kinh doanh.
• Chỉ tiêu [3] – Mã số thuế: Ghi mã số thuế của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính
| STT | Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Nguồn dữ liệu/ Cách xác định |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | [4] | Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế từ cung cấp hàng hoá, dịch vụ. Số liệu lấy từ Mã số 01 tại cột “Số năm nay” trong Báo cáo kết quả kinh doanh. |
| Trong đó: Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu | [5] | Tổng doanh thu thu được từ hoạt động xuất khẩu trong kỳ tính thuế (bao gồm cả doanh thu bán cho các doanh nghiệp chế xuất và xuất khẩu tại chỗ). Dựa vào sổ chi tiết TK 511 | |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | [6] | Phần mềm tự động tổng hợp từ các chỉ tiêu: [06] = [07] + [08] + [09] |
| 2.a | Chiết khấu thương mại | [7] | Tổng số tiền chiết khấu thương mại đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua trong kỳ tính thuế. Lấy số phát sinh bên Nợ TK 5211 |
| 2.b | Giảm giá hàng bán | [8] | Tổng số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ tính thuế. Lấy từ sổ chi tiết TK 5213 |
| 2.c | Giá trị hàng bán bị trả lại | [9] | Tổng giá trị hàng hoá đã bán bị trả lại trong kỳ tính thuế. Lấy từ sổ chi tiết TK 5212 |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | [10] | Bao gồm lãi tiền vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi từ bán ngoại tệ, v.v. Số liệu dựa vào Mã số 21 trên Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc phát sinh Có TK 515. |
| Trong đó: Doanh thu từ lãi tiền gửi | [11] | Số liệu lấy từ số phát sinh bên Có TK 515 chi tiết lãi tiền gửi |
Chi phí
| STT | Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Nguồn dữ liệu/ Cách xác định |
| 4 | Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ | [12] | Tổng chi phí SXKD trong kỳ. Phần mềm tự động tổng hợp từ: [12] = [13] + [14] + [15] |
| 4.a | Giá vốn hàng bán | [13] | Giá vốn của hàng hoá, giá thành của thành phẩm, chi phí trực tiếp của dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Số liệu lấy từ Mã số 4 trong Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc số phát sinh bên Có TK 632 đối ứng bên Nợ TK 911. |
| 4.b | Chi phí bán hàng | [14] | Tổng số chi phí bán hàng đã kết chuyển trong kỳ tính thuế. Lấy từ BCKQKD – “Chi phí bán hàng” hoặc Có TK 641/6421 đối ứng Nợ 911. |
| 4.c | Chi phí quản lý doanh nghiệp | [15] | Tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp đã kết chuyển trong kỳ tính thuế. Lấy từ BCKQKD – “Chi phí quản lý DN” hoặc Có TK 642/6422 đối ứng Nợ 911. |
| 5 | Chi phí tài chính | [16] | Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí lãi vay, lỗ chuyển nhượng chứng khoán, v.v. Số liệu dựa vào Mã số 22 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. |
| Trong đó: Chi phí lãi tiền vay | [17] | Chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ. Số liệu dựa vào Mã số 23 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. |
Lợi nhuận
| STT | Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Nguồn dữ liệu/ Cách xác định |
| 6 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | [18] | Phần mềm HTKK tự động tổng hợp: [18] = [04] – [06] + [10] – [12] – [16]. Chỉ tiêu này có thể âm. |
| 7 | Thu nhập khác | [19] | Các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính (ví dụ: thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng). Lấy từ Mã số 31 trên Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc Nợ TK 711/ Có 911 |
| 9 | Chi phí khác | [20] | Chi phí ngoài SXKD: thanh lý TSCĐ, khoản bỏ sót các năm trước,… Lấy từ Mã số 32 trên Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc Có TK 811/ Nợ 911. |
| 10 | Lợi nhuận khác | [21] | Phần mềm tự động cập nhật: [21] = [19] – [20] Chỉ tiêu này có thể âm. |
| 11 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | [22] | Phần mềm tự động tổng hợp: [22] = [18] + [21]. Kết quả có thể âm. Số liệu này được chuyển sang Chỉ tiêu [A1] trên Tờ khai quyết toán 03/TNDN. |
Bước 3: Nhập dữ liệu các mục chính trên tờ khai mẫu 03/TNDN
Nhập dữ liệu cho mục [A] trong mẫu 03/TNDN
Mục [A] – Kết quả kinh doanh ghi nhận theo Báo cáo tài chính. Mục này chỉ có duy nhất một chỉ tiêu:
| Chỉ tiêu | Nội dung | Cách điền |
| [A1] | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | Chỉ tiêu [A1] không cần nhập thủ công, phần mềm HTKK sẽ tự động điền:
Tất cả theo mẫu của Thông tư 80/2021/TT-BTC. |
Cách điền thông tin cho mục [B] trên tờ khai
Mục [B] – xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế TNDN
| Chỉ tiêu | Tên chỉ tiêu | Nội dung | Cách điền |
| [B1] | Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN | Các khoản tăng thu nhập chịu thuế. | [B1] = [B2] + [B3] + [B4] + [B5] + [B6] + [B7] |
| [B2] | Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu | Các khoản làm tăng doanh thu tính thuế TNDN so với số doanh thu doanh nghiệp ghi nhận theo kế toán. | Chỉ tiêu [B2] và [B10] ghi tương ứng với nhau (khoản tăng doanh thu bên này sẽ kéo theo đưa vào chi phí tương ứng bên kia nếu phát sinh). |
| [B3] | Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm | Toàn bộ chi phí liên quan đến các khoản doanh thu. | Chỉ tiêu [B3] và [B9] sẽ được ghi đối ứng với nhau (doanh thu điều chỉnh giảm → ghi B1/B9, chi phí đi kèm ghi B3). |
| [B4] | Chi không được trừ | Các khoản chi không được tính vào chi phí được trừ. | Nhập theo quy định Luật thuế TNDN. |
| [B5] | Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài | Số thuế nộp tại nước ngoài. | Lấy từ dòng “Tổng cộng”, cột (4) – Phụ lục 03-4/TNDN. |
| [B6] | Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết | Phần lợi nhuận phải điều chỉnh tăng khi doanh nghiệp thực hiện giao dịch liên kết và phải xác định giá giao dịch theo giá thị trường | Các khoản chênh lệch tăng thu nhập do xác định khác biệt trọng yếu giữa giao dịch độc lập và giao dịch liên kết. |
| [B7] | Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác | Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác | Toàn bộ các khoản điều chỉnh khác làm tăng tổng thu nhập trước thuế, nhưng không thuộc các trường hợp đã liệt kê tại [B2] → [B6]. |
| [B8] | Điều chỉnh giảm lợi nhuận | Các khoản làm giảm lợi nhuận chịu thuế. | [B8] = [B9] + [B10] + [B11] + [B12] |
| [B9] | Giảm doanh thu đã tính thuế năm trước | Doanh thu đã kê khai thuế các năm trước nhưng hạch toán vào năm nay. | Ghi tương ứng với B3. |
| [B10] | Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng | Chi phí trực tiếp liên quan đến doanh thu điều chỉnh tăng tại chỉ tiêu [B2] | Ghi tương ứng với [B2]. |
| [B11] | Chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước chuyển sang | Lãi vay bị khống chế theo NĐ 132 được chuyển sang năm nay. | Chuyển tối đa trong 5 năm. |
| [B12] | Điều chỉnh giảm khác | Thu nhập miễn thuế, cổ tức đã nộp thuế, thu nhập trái phiếu CP… | Nhập theo thực tế. |
| [B13] | Thu nhập chịu thuế trước khi trừ lỗ. | Thu nhập chịu thuế trước khi trừ lỗ. | [B13] = [A1] + [B1] – [B8] |
| [B14] | Thu nhập chịu thuế từ SXKD | Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD. | [B14] = [B13] – [B15] |
| [B15] | Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS | Thu nhập chịu thuế từ BĐS. | Tự động lấy từ Phụ lục 03-5/TNDN. |
Hướng dẫn nhập các chỉ tiêu mục [C]
Mục [C] là phần quan trọng nhất, bao gồm chi phí được trừ và không được trừ. HTKK yêu cầu nhập đúng số liệu theo từng nhóm, đặc biệt là chi phí lương, khấu hao, chi phí tài chính, chi phí bán hàng.
| Chỉ tiêu | Tên chỉ tiêu | Nội dung | Cách điền |
| [C1] | Thu nhập chịu thuế | Thu nhập từ SXKD hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác | Lấy số liệu từ chỉ tiêu [B14] |
| [C2] | Thu nhập miễn thuế | Thu nhập được miễn không tính vào thu nhập tính thuế | Toàn bộ thu nhập miễn theo Luật Thuế TNDN 2025 |
| [C3] | Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ | Tổng lỗ chuyển từ các năm trước và lỗ từ chuyển nhượng BĐS | Phần mềm tổng hợp tự động |
| [C3.a] | Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ | Lỗ từ SXKD các năm trước chuyển sang | Lấy từ chỉ tiêu [04] trên Phụ lục 03-2/TNDN. Nếu doanh nghiệp năm trước lỗ và năm nay có lãi, muốn chuyển lỗ từ năm trước sang, cần nhập số liệu vào Phụ lục 03-2/TNDN. Lưu ý: Chỉ được chuyển lỗ nếu năm hiện tại có lãi. |
| [C3.b] | Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD | Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ | Sau khi bù trừ với lãi chuyển nhượng BĐS, còn lại bù trừ với lãi SXKD |
| [C4] | Thu nhập tính thuế | Thu nhập tính thuế TNDN | [C4] = [C1] – [C2] – [C3a] – [C3b] |
| [C5] | Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) | Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Lấy từ chỉ tiêu [05] Phụ lục 03-6/TNDN; tối đa 10% thu nhập tính thuế; chỉ sử dụng cho nghiên cứu & phát triển, không tính vào chi phí SXKD |
| [C6] | Thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ | Thu nhập tính thuế sau khi trừ quỹ khoa học công nghệ | [C6] = [C4] – [C5] = [C7]+[C8] |
| [C7] | Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 20% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi) | Thu nhập áp dụng thuế suất 20% | Bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi |
| [C8] | Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác | Thu nhập áp dụng mức thuế suất khác 20% | suất khác 20% Bao gồm hoạt động khai thác dầu khí, SXKD không ưu đãi khác |
| [C8.a] | Thuế suất không ưu đãi khác (%) | Thuế suất (%) cho hoạt động khai thác tài nguyên quý hiếm | 50%; nếu ≥70% diện tích ở địa bàn ưu đãi đặc biệt khó khăn: 40% |
| [C9] | Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suât không ưu đãi: | Thuế TNDN từ SXKD theo thuế suất không ưu đãi | [C9] = ([C7] x 20%) + ([C8] x [C8a]) |
| [C10] | Thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN | Thuế TNDN được ưu đãi theo Luật Thuế TNDN | [C10] = [C11] + [C12] + [C13] |
| [C11] | Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi | Thuế TNDN giảm do hưởng thuế suất ưu đãi | Tổng từ chỉ tiêu [12] Phụ lục 03-3A/B |
| [C12] | Thuế TNDN được miễn trong kỳ | Thuế TNDN được miễn thuế | Tổng từ chỉ tiêu [13] Phụ lục 03-3A/B và [20] Phụ lục 03-3D |
| [C13] | Thuế TNDN được giảm trong kỳ | Thuế TNDN giảm do ưu đãi giảm thuế | Tổng từ các chỉ tiêu 03-3A/B/C/D theo hướng dẫn |
| [C14] | Thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định thuế | Thuế TNDN miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần | Lấy theo quy định các Hiệp định ký kết với Việt Nam |
| [C15] | Thuế TNDN được miễn, giảm theo từng thời kỳ | Thuế TNDN miễn, giảm theo Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng | Các trường hợp miễn giảm khác không theo Luật Thuế TNDN 2025 |
| [C16] | Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế | Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ | Tổng hợp từ chỉ tiêu [04] Phụ lục 03-4/TNDN |
| [C17] | Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh | Thuế TNDN của hoạt động SXKD phải nộp | [C17] = [C9] – [ C10] – [C14] – [C15] – [C16] |
Điền chỉ tiêu [D] trên phụ lục 03-1A/TNDN
Chỉ tiêu [D] là nơi tổng hợp số thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản và các khoản thu nhập khác. Khi nhập dữ liệu, doanh nghiệp có thể đính kèm số liệu từng hợp đồng hoặc biên bản đối chiếu để đảm bảo tính minh bạch khi quyết toán.
| Chỉ tiêu | Tên chỉ tiêu | Nội dung | Cách điền |
| [D1] | Thu nhập chịu thuế | Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS | [D1] = [B15] |
| [D2] | Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ | Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ | Lấy từ chỉ tiêu [05] Phụ lục 03-2/TNDN |
| [D3] | Thu nhập tính thuế | Thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS | [D3] = [D1] – [D2] |
| [D4] | Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) | Trích lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | Lấy từ chỉ tiêu [05] Phụ lục 03-6/TNDN |
| [D5] | Thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ | Thu nhập tính thuế sau khi trích lập quỹ | [D5] = [D3] – [D4] |
| [D6] | Thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ | Thuế TNDN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng BĐS (thuế suất không ưu đãi) | [D6] = [D5] x 20% |
| [D7] | Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua. | Thuế TNDN được giảm do ưu đãi dự án nhà ở xã hội | Tổng hợp từ chỉ tiêu [12] Phụ lục 03-3A/TNDN |
| [D8] | Thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này | Thuế TNDN còn phải nộp kỳ này | [D8] = [D6] – [D7] |
Cách khai báo mục [E] khi lập quyết toán thuế TNDN
Mục [E] dùng để xác định thuế TNDN được miễn, giảm theo ưu đãi đầu tư. HTKK tích hợp sẵn các mức ưu đãi theo ngành và khu vực, giúp doanh nghiệp chỉ cần chọn mã ưu đãi tương ứng để tính toán tự động.
| Chỉ tiêu | Tên chỉ tiêu | Nội dung | Cách điền |
| [E] | Số thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ | Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế | [E] = [E1] + [E2] + [E5]; không bao gồm hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng |
| [E1] | Thuế TNDN của hoạt động SXKD | Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh | Không bao gồm thuế TNDN của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh |
| [E2] | Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng BĐS | Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng BĐS | [E2] = [E3] + [E4]; không bao gồm hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh |
| [E3] | Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng BĐS | Thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS | Không bao gồm thuế từ hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh và chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà thu tiền theo tiến độ |
| [E4] | Thuế TNDN từ hoạt đông chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ | Thuế TNDN từ chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà thu tiền theo tiến độ | Không bao gồm thuế từ hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh |
| [E5] | Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) | Thuế TNDN phải nộp khác | Bao gồm thuế từ xử lý thu hồi, lãi từ Quỹ phát triển khoa học công nghệ, trừ [E1], [E2] |
| [E6] | Trong đó thuế TNDN từ xử lý Quỹ phát triển khoa học công nghệ | Thuế TNDN, lãi từ xử lý Quỹ phát triển khoa học công nghệ | Tổng hợp từ chỉ tiêu [06] trên Phụ lục 03-6/TNDN |
Mục [G] – tổng số thuế TNDN đã tạm ứng/tạm nộp
Doanh nghiệp nhập số thuế đã tạm nộp theo quý. HTKK sẽ tự động trừ ra khỏi số thuế phải nộp cuối kỳ, giúp doanh nghiệp biết rõ còn thiếu hay thừa bao nhiêu ngay khi hoàn thiện tờ khai.
| Chỉ tiêu | Tên chỉ tiêu | Nội dung | Cách điền |
| [G] | Số thuế TNDN đã tạm nộp | Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm | [G] = [G1] + [G2] + [G3] + [G4] + [G5]; Không bao gồm thuế của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh kê khai riêng |
| [G1] | Thuế TNDN đã tạm nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này | Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước từ SXKD | Chuyển sang bù trừ với số thuế phải nộp kỳ này |
| [G2] | Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm | Thuế TNDN tạm nộp trong năm từ SXKD | Số thuế đã nộp theo quý đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán; ví dụ: kỳ tính thuế 01/01–31/12/2021, thì tính đến 31/03/2022 |
| [G3] | Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS | Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước từ chuyển nhượng BĐS | Chuyển sang bù trừ với số thuế phải nộp kỳ này; không bao gồm chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà thu tiền theo tiến độ |
| [G4] | Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS | Thuế TNDN tạm nộp trong năm từ chuyển nhượng BĐS | Số thuế tạm nộp theo quý đến thời hạn nộp hồ sơ; không tính chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà thu tiền theo tiến độ |
| [G5] | Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ | Thuế TNDN tạm nộp của chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà thu tiền theo tiến độ | Bao gồm số thuế đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán |
Mục [H] – tính khoản chênh lệch (phải nộp và đã nộp)
Mục [H] cho biết doanh nghiệp đang nộp thừa hay nộp thiếu. Nếu số thuế tạm nộp lớn hơn số phải nộp, phần mềm sẽ hiển thị số nộp thừa và cho phép doanh nghiệp đăng ký bù trừ kỳ sau hoặc hoàn trả.
| Chỉ tiêu | Tên chỉ tiêu | Nội dung | Cách điền |
| [H1] | Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã nộp trong năm của HĐSXKD | Chênh lệch thuế SXKD | [H1] = [E1] + [E5] – [G2] |
| [H2] | Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS | Chênh lệch thuế BĐS | [H2] = [E3] – [G4] |
| [H3] | Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ | Chênh lệch thuế theo tiến độ xây dựng | [H3] = [E4] – [G5] |
Mục [I] – số thuế TNDN cần nộp bổ sung (đến hạn quyết toán)
Mục này thể hiện số thuế doanh nghiệp phải nộp thêm trước hạn nộp tờ khai. HTKK tự động tính toán, đồng thời hiển thị mã chương, mã tiểu mục để doanh nghiệp nộp thuế dễ dàng qua ngân hàng hoặc cổng thuế điện tử.
| Chỉ tiêu | Tên chỉ tiêu | Nội dung | Cách điền |
| [I] | Số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế | Tổng thuế còn thiếu đến hạn quyết toán | [I] = [E] – [G] = [I1] + [I2] |
| [I2] | Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động SXKD | Thuế thiếu của SXKD | [I1] = [E1] + [E5] – [G1] – [G2] |
| [I2] | Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS | Thuế thiếu từ BĐS | [I2] = [E2] – [G3] – [G4] – [G5] |
Quy định về thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN
Hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cho kỳ tính thuế năm là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Ví dụ: Nếu kỳ kế toán năm của doanh nghiệp kết thúc vào ngày 31/12/2025, hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 là ngày 31/03/2026
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hoặc chấm dứt hoạt động, thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày phát sinh sự kiện.
Nếu doanh nghiệp không có khả năng nộp hồ sơ đúng hạn do gặp thiên tai, tai nạn bất ngờ, hoặc hỏa hoạn, doanh nghiệp cần làm văn bản đề nghị gia hạn nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý. Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN không quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN.
Giải đáp thắc mắc thường gặp khi thực hiện quyết toán thuế
Cá nhân/đơn vị nào chịu trách nhiệm nộp tờ khai?
Theo quy định hiện hành, các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm:
- Người đứng đầu doanh nghiệp: Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng thành viên.
- Người được ủy quyền: Kế toán trưởng hoặc người phụ trách công tác thuế được giao nhiệm vụ.
Trong một số tình huống đặc biệt, trách nhiệm có thể thuộc về:
- Người thừa kế hợp pháp: Khi người nộp thuế đã mất.
- Người đại diện theo pháp luật: Trường hợp người nộp thuế mất năng lực hành vi dân sự.
- Cơ quan, tổ chức được ủy quyền: Theo quy định pháp luật liên quan.
Lưu ý: Doanh nghiệp có thể nhờ dịch vụ thuế hỗ trợ kê khai và nộp hồ sơ, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm cuối cùng về tính chính xác của các thông tin và số liệu trên tờ khai.

Doanh nghiệp giải thể/dừng hoạt động có phải nộp tờ khai thuế TNDN?
Có. Trước khi giải thể, doanh nghiệp phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối cùng, xác định nghĩa vụ thuế còn thiếu hoặc còn thừa, đảm bảo không có nợ thuế trước khi đóng mã số thuế.
Doanh nghiệp có doanh thu từ nước ngoài cần kê khai thuế, nộp thuế TNDN như thế nào?
Doanh nghiệp phải khai báo toàn bộ thu nhập phát sinh ở nước ngoài, đồng thời được khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài (nếu có chứng từ hợp lệ). HTKK có riêng chỉ tiêu cho khoản này, giúp tính toán tự động phần thuế được khấu trừ.
Doanh nghiệp điều chỉnh báo cáo các năm trước: áp dụng thông tư cũ hay Thông tư 80?
Các kỳ tính thuế trước năm Thông tư 80 có hiệu lực sẽ áp dụng theo thông tư cũ. Từ thời điểm Thông tư 80/2021 áp dụng, mọi điều chỉnh, kê khai bổ sung đều tuân theo mẫu và quy định của Thông tư 80.
Doanh nghiệp được giảm 30% thuế TNDN kê khai trên HTKK như nào?
Doanh nghiệp tích chọn ô “Giảm thuế theo Nghị quyết” trên HTKK. Hệ thống sẽ hiển thị thêm chỉ tiêu nhập số thuế được giảm và tính toán tự động mức giảm theo quy định.
Dịch vụ quyết toán thuế TNCN tại terra
Khi sử dụng dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trọn gói của terra, bạn sẽ nhận được những lợi ích nổi bật sau:
- Độ chính xác cao tuyệt đối: Mọi hồ sơ và số liệu thuế đều được xử lý cẩn trọng nhằm hạn chế tối đa sai sót, giúp doanh nghiệp yên tâm trước các thủ tục kiểm tra, đối chiếu.
- Tuân thủ đúng quy định pháp luật: Đội ngũ chuyên viên luôn cập nhật kịp thời các văn bản thuế – kế toán mới nhất, đảm bảo toàn bộ quy trình được thực hiện đúng chuẩn và minh bạch.
- Tư vấn và hỗ trợ xuyên suốt: terra luôn đồng hành trong suốt quá trình thực hiện, giải đáp chi tiết mọi vấn đề để bạn dễ dàng nắm bắt và chủ động trong công việc.
- Bảo mật thông tin tuyệt đối: Tất cả dữ liệu tài chính và hồ sơ doanh nghiệp đều được lưu trữ an toàn, cam kết không tiết lộ cho bên thứ ba.
Với phương châm “Chính xác – Nhanh – An toàn”, terra luôn hướng đến việc mang lại trải nghiệm tối ưu và sự tin cậy cho từng khách hàng. Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn xử lý các thủ tục thuế một cách hiệu quả, đơn giản và chuyên nghiệp nhất.

Để lại thông tin để nhận được tư vấn sớm nhất!
Kết luận
Tờ khai quyết toán thuế TNDN là thủ tục bắt buộc và có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Hiểu đúng mẫu 03/TNDN, biết cách lập từng chỉ tiêu và tuân thủ thời hạn nộp là cách tốt nhất để doanh nghiệp tránh rủi ro vi phạm. Nếu cần hỗ trợ chuyên sâu, bạn có thể sử dụng dịch vụ quyết toán thuế trọn gói tại terra để đảm bảo hồ sơ chính xác và tối ưu nhất.






