Mục Lục

Biểu thuế lũy tiến là gì? Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần 2026

05/12/2025

Để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, người lao động cần hiểu rõ biểu thuế lũy tiến và cách áp dụng trong thực tế. Trong bài viết này, terra sẽ sẽ giải thích chi tiết cơ chế tính thuế, cập nhật biểu thuế lũy tiến mới nhất năm 2026. Trong bài viết này,giải thích cặn kẽ cơ chế tính thuế, cập nhật bảng thuế mới nhất 2025 và những thay đổi dự kiến trong tương lai.

Biểu thuế lũy tiến là gì?

Biểu thuế lũy tiến (Progressive Tax) là phương pháp tính thuế mà trong đó, mức thuế suất sẽ tăng dần theo mức thu nhập của người nộp thuế. Theo biểu thuế lũy tiến, người có thu nhập càng cao sẽ chịu mức thuế suất (%) cao hơn so với người có thu nhập thấp.

Cơ chế biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam và nhiều quốc gia nhằm đảm bảo công bằng xã hội. Theo biểu thuế lũy tiến, thu nhập tính thuế không bị áp dụng một mức thuế chung mà được chia thành nhiều bậc, mỗi bậc tương ứng với một mức thuế suất tăng dần.

Xem thêm: Cách tính bảo hiểm thất nghiệp chi tiết và chính xác 2025 – để hiểu rõ các khoản bảo hiểm bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập tính thuế.

Biểu thuế lũy tiến (Progressive Tax) là phương pháp tính thuế mức thuế suất sẽ tăng dần theo mức thu nhập
Biểu thuế lũy tiến (Progressive Tax) là phương pháp tính thuế mức thuế suất sẽ tăng dần theo mức thu nhập

Xem thêm: 9 Cách tra mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp Online chuẩn xác

Ai cần nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam

Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) phân chia người nộp thuế thành hai nhóm đối tượng chính: Cá nhân cư trú và Cá nhân không cư trú. Việc xác định chính xác tình trạng cư trú là bước quan trọng nhất để biết bạn phải đóng thuế trên toàn bộ thu nhập tại Việt Nam, cũng như được hưởng các khoản giảm trừ hay không.

Cá nhân cư trú và các điều kiện xác định cư trú

Đây là nhóm đối tượng phổ biến nhất. Một người được xác định là cá nhân cư trú nếu đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:

Về thời gian có mặt tại Việt Nam

  • Điều kiện: Có mặt từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt
  • Cách tính ngày: Ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày cư trú. Việc xác định dựa trên chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành)

Về nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (được xem là cư trú nếu có nơi ở thường xuyên theo một trong hai trường hợp)

  • Đối với công dân Việt Nam: Là nơi đăng ký thường trú (trước đây là hộ khẩu) hoặc nơi sinh sống ổn định, lâu dài tại một địa chỉ cụ thể.
  • Đối với người nước ngoài: Là nơi ghi trên Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Đối với trường hợp không có nơi ở cố định: Nếu có hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cũng được xem là cá nhân cư trú.

Phạm vi đóng thuế: Cá nhân cư trú phải nộp thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.Những cá nhân cư trú này phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân không cư trú và thu nhập chịu thuế

Cá nhân không cư trú là những người không đáp ứng bất kỳ điều kiện nào của cá nhân cư trú nêu trên. Nhóm này thường là chuyên gia nước ngoài sang làm việc ngắn hạn, hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

Phạm vi đóng thuế: Cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (ví dụ: tiền lương nhận được do làm dự án tại Việt Nam, lợi nhuận từ đầu tư vốn tại Việt Nam…), không quan trọng nơi trả tiền là ở đâu.

Lưu ý quan trọng về mức thuế: Khác với cá nhân cư trú (tính theo biểu lũy tiến từng phần và được giảm trừ gia cảnh), thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có sự khác biệt lớn:

  • Thường áp dụng thuế suất cố định tính trực tiếp trên tổng thu nhập chịu thuế.
  • Không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc).

Biểu thuế lũy tiến từng phần theo năm 2025

Hiện tại, biểu thuế lũy tiến thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vẫn được áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành (7 bậc). Dưới đây là bảng tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết đang có hiệu lực trong năm 2025:

Bậc thuếThu nhập tính thuế /thángThuế suấtTính số thuế phải nộp
Cách 1Cách 2
1Đến 5 triệu đồng (trđ)5%0 trđ + 5% TNTT5% TNTT
2Trên 5 trđ đến 10 trđ10%0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ10% TNTT – 0,25 trđ
3Trên 10 trđ đến 18 trđ15%0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ15% TNTT – 0,75 trđ
4Trên 18 trđ đến 32 trđ20%1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ20% TNTT – 1,65 trđ
5Trên 32 trđ đến 52 trđ25%4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ25% TNTT – 3,25 trđ
6Trên 52 trđ đến 80 trđ30%9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ30 % TNTT – 5,85 trđ
7Trên 80 trđ35%18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ35% TNTT – 9,85 trđ

Lưu ý: “Thu nhập tính thuế” trong bảng thuế thu nhập cá nhân này không phải là tổng lương bạn nhận được. Nó là số tiền còn lại sau khi đã trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và các khoản giảm trừ gia cảnh (11 triệu cho bản thân, 4.4 triệu/người phụ thuộc).

Biểu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vẫn được áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành (7 bậc)
Biểu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vẫn được áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành (7 bậc)

Biểu thuế lũy tiến từng phần mới nhất năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi)

Sáng 10/12, Quốc hội chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, áp dụng từ 01/01/2026. Theo đó, biểu thuế lũy tiến từng phần được rút gọn từ 07 xuống còn 05 bậc, trong khi thuế suất cao nhất vẫn giữ ở mức 35%, áp dụng cho thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng (thay vì trên 80 triệu như hiện nay).

Chính phủ cho biết việc giữ thuế suất cao nhất 35% phù hợp với mặt bằng chung quốc tế và khu vực, đồng thời đảm bảo công bằng, tránh việc giảm thuế chỉ tập trung vào nhóm thu nhập cao.

Biểu thuế lũy tiến năm 2026 là một trong những nội dung quan trọng nhất của Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Dưới đây là bảng tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết:

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/thángKhoảng cách thu nhập trong từng bậc thuếThuế suất
1Đến 10.000.000VNĐ10.000.000VNĐ5%
2Trên 10.000.000VNĐ đến 30.000.000VNĐ20.000.000VNĐ10%
3Trên 30.000.000VNĐ đến 60.000.000VNĐ30.000.000VNĐ20%
4Trên 60.000.000VNĐ đến 100.000.000VNĐ40.000.000VNĐ30%
5Trên 100.000.000VNĐ35%

Lý do chốt biểu thuế thu nhập cá nhân còn 5 bậc

Biểu thuế 2026 với 5 bậc được xây dựng nhằm khắc phục những bất cập của biểu thuế hiện hành, đồng thời phản ánh sát hơn năng lực đóng góp thực tế của người nộp thuế. Dưới đây là những lý do chính khiến phương án này được lựa chọn:

  • Giảm gánh nặng thuế, tăng tính công bằng: Tinh gọn biểu thuế từ 7 bậc xuống 5 bậc theo hướng tất cả người nộp thuế đều được hưởng lợi, tránh tình trạng chính sách chỉ có lợi cho một nhóm thu nhập nhất định.
  • Khắc phục tình trạng “nhảy bậc” thuế: Biểu thuế mới giãn khoảng cách giữa các bậc, giúp số thuế tăng dần theo thu nhập, hạn chế tình trạng thu nhập tăng nhẹ nhưng thuế phải nộp tăng mạnh.
  • Phản ánh đúng năng lực đóng góp: Lộ trình đóng thuế mượt hơn, sát thực tế thu nhập, tạo cảm giác công bằng và minh bạch cho người lao động.
  • Giữ nguyên thuế suất cao nhất 35%: Mức thuế phù hợp mặt bằng khu vực (Thái Lan, Indonesia, Philippines), thấp hơn Trung Quốc (45%), đồng thời tránh quan điểm “giảm thuế cho người giàu” nếu hạ trần xuống 30%.
  • Cân bằng ngân sách và an sinh xã hội: Đảm bảo nguồn thu để tái đầu tư vào phúc lợi và dịch vụ công, duy trì vai trò điều tiết thu nhập của thuế TNCN.
  • Tác động tích cực đến người thu nhập trung bình: Nhiều trường hợp không còn phải nộp thuế TNCN sau khi trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh, góp phần tăng thu nhập khả dụng và cải thiện đời sống.

Dự thảo mới đề xuất rút gọn biểu thuế lũy tiến từ 07 bậc xuống còn 05 bậc

Chính thức thông qua biểu thuế lũy tiến từ 07 bậc xuống còn 05 bậc

Việc cải cách biểu thuế lũy tiến từ 7 bậc xuống 5 bậc là một trong những nội dung quan trọng nhất của Luật Thuế TNCN sửa đổi, nhằm khắc phục bất cập hiện hành và phản ánh sát hơn năng lực đóng góp thực tế của người nộp thuế.

So sánh biểu thuế hiện hành và biểu thuế 2026

So với biểu thuế hiện hành, bảng tính thuế TNCN 2026 có sự điều chỉnh đáng kể về cấu trúc bậc thuế thu nhập cá nhân và thuế suất, tác động trực tiếp đến số thuế phải nộp của người lao động.

Thay đổi về cấu trúc bậc thuế và Thuế suất

Biểu thuế hiện hành 2025 có 7 bậc với thuế suất từ 5% đến 35%, trong khi biểu thuế 2026 chỉ còn 5 bậc nhưng giữ nguyên dải thuế suất chính (5%, 10%, 20%, 30%, 35%), loại bỏ các bậc trung gian như 15% và 25%. Điều này làm cho hệ thống thuế đơn giản hơn, nhưng có thể tăng thuế ở một số mức thu nhập do hợp nhất bậc. Dưới đây là bảng so sánh tổng quát:

Tiêu chí so sánhBiểu thuế hiện hành 2025Biểu thuế mới 2026
Số bậc thuế7 bậc5 bậc
Thuế suất thấp nhất5% (đến 5 triệu đồng/tháng)5% (đến 10 triệu đồng/tháng)
Thuế suất cao nhất35% (trên 80 triệu đồng/tháng)35% (trên 100 triệu đồng/tháng)
Áp dụng choThu nhập từ lương, công và kinh doanh (theo Luật hiện hành)Thu nhập từ lương, công và kinh doanh (áp dụng từ năm thuế 2026)
Hiệu lựcĐang áp dụng năm 2025Từ 01/01/2026 (cho năm thuế 2026)

Lưu ý: Thu nhập tính thuế là sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và giảm trừ gia cảnh. Từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh cũng có thể được nâng lên 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/người phụ thuộc từ 2026.

Nới rộng khoảng cách thu nhập tính thuế

Sự thay đổi này giúp người lao động tránh được tình trạng “nhảy bậc” quá nhanh khi thu nhập tăng nhẹ:

  • Ở bậc thấp: Trước đây, thu nhập trên 5 triệu đã nhảy sang bậc 10%. Từ 2026, phải trên 10 triệu mới bắt đầu tính mức 10%. Điều này trực tiếp giúp nhóm thu nhập thấp và trung bình giảm đáng kể số thuế phải nộp.
  • Ở bậc cao: Ngưỡng áp dụng mức thuế suất tối đa 35% được đẩy từ 80 triệu lên trên 100 triệu đồng. Điều này giúp bảo vệ nhóm nhân lực chất lượng cao, khuyến khích sự cống hiến.

Ví dụ minh họa: Một người có thu nhập 20 triệu đồng/tháng và không có người phụ thuộc:

  • Năm 2025: Sau khi trừ 11 triệu giảm trừ bản thân, thu nhập tính thuế là 9 triệu. Số thuế nộp khoảng 650.000 VNĐ.
  • Năm 2026: Sau khi trừ 15,5 triệu giảm trừ bản thân, thu nhập tính thuế chỉ còn 4,5 triệu. Số thuế nộp (bậc 1 – 5%) chỉ còn 225.000 VNĐ => Tiết kiệm được hơn 65% số thuế phải nộp.

So với biểu thuế lũy tiến hiện hành năm 2025, biểu thuế lũy tiến 2026 có sự điều chỉnh mạnh về cấu trúc bậc thuế thu nhập cá nhân, tác động trực tiếp đến số thuế TNCN phải nộp của người lao động.

Nhờ đó, nhiều cá nhân (đặc biệt không có người phụ thuộc) có thể được miễn thuế nếu thu nhập tính thuế dưới 10 triệu đồng/tháng từ 2026. Để tính chính xác, sử dụng công cụ tính thuế trên website Tổng cục Thuế hoặc nhận tư vấn từ terra

Xem thêm: 3 Cách kiểm tra thuế thu nhập cá nhân đã nộp nhanh chóng, đơn giản.

Các khoản thu nhập từ lương, công và thù lao chịu thuế TNCN

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thù lao, kinh doanh, đầu tư, chuyển nhượng, trúng thưởng, bản quyền, thừa kế… sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi vượt ngưỡng chịu thuế.

Công thức tổng quát:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn – Các khoản giảm trừ

  • Tổng thu nhập: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản có tính chất tiền lương nhận bằng tiền mặt hoặc không bằng tiền.
  • Các khoản miễn thuế: Ví dụ phụ cấp đặc biệt, tiền làm thêm giờ vượt quy định.
  • Các khoản giảm trừ: Giảm trừ gia cảnh (bản thân và người phụ thuộc), các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN)  và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
  • Thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần (7 bậc, từ 5% đến 35%).
  • Ngưỡng chịu thuế với cá nhân phụ thuộc trực tiếp vào mức giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật.

Các loại thu nhập khác phải chịu thuế TNCN

Ngoài tiền lương, pháp luật Việt Nam còn quy định chi tiết về các nguồn thu nhập khác phải thực hiện nghĩa vụ thuế như sau:

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

Áp dụng cho cá nhân, hộ kinh doanh có phát sinh doanh thu từ sản xuất, thương mại, dịch vụ hoặc hành nghề độc lập có giấy phép.

Ngưỡng chịu thuế:

  • Hiện hành: Doanh thu > 100 triệu đồng/năm.
  • Cập nhật 2026: Dự kiến nâng lên 500 triệu đồng/năm (Nhằm hỗ trợ các hộ kinh doanh nhỏ lẻ trước biến động chi phí).

Thuế suất: Thuế suất dao động từ 0.5% đến 5% trên doanh thu tùy vào loại hình kinh doanh.

Công thức tính thuế

Thuế TNCN = Doanh thu x Thuế suất ngành nghề

Thu nhập từ đầu tư vốn

Gồm cổ tức, lợi nhuận từ góp vốn kinh doanh, lãi cho vay (trừ lãi tiền gửi ngân hàng/tín dụng được miễn thuế).

Thuế suất: 5% cố định.

Công thức tính:

Thuế TNCN = Thu nhập từ đầu tư vốn x 5%

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Chuyển nhượng vốn góp: Thuế suất 20% trên lợi nhuận (Giá bán – Giá mua – Chi phí).

Chuyển nhượng chứng khoán: Thuế suất 0,1% trên giá trị giao dịch mỗi lần bán.

Công thức tính:

Thuế TNCN = Lợi nhuận từ việc chuyển nhượng x 20%

Ví dụ: Bán cổ phiếu thu về 1 tỷ đồng → Thuế TNCN = 1.000.000.000 × 0,1% = 1.000.000 VNĐ.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thuế suất: 2% trên giá trị chuyển nhượng.

Công thức tính:

Thuế TNCN = Giá trị chuyển nhượng x 2%

Lưu ý quan trọng 2026: Theo Luật Đất đai mới, việc tính thuế sẽ căn cứ sát hơn vào giá thị trường. Nếu giá trên hợp đồng thấp hơn Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh tại thời điểm đó, cơ quan thuế sẽ áp dụng bảng giá đất để truy thu.

Thu nhập từ trúng thưởng

Áp dụng cho xổ số, khuyến mãi, casino, trò chơi có thưởng.

  • Ngưỡng chịu thuế: Giá trị giải thưởng > 10 triệu đồng.
  • Thuế suất: 10% trên phần vượt ngưỡng.

Công thức tính:

Thuế TNCN = (Giá trị trúng thưởng – 10 triệu đồng) x 10%

Ví dụ: Trúng giải 100 triệu đồng → Phần tính thuế là 90 triệu → Thuế nộp = 9 triệu VNĐ.

Thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại

  • Bản quyền: Thu nhập từ chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ.
  • Nhượng quyền: Thu nhập từ việc cho phép sử dụng thương hiệu, mô hình kinh doanh.
  • Mức thuế: 5% cho phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng trên mỗi hợp đồng.

Công thức tính:

Thuế TNCN = (Tổng thu nhập – 10 triệu đồng) x 5%

Thu nhập từ thừa kế và quà tặng

Áp dụng cho các tài sản phải đăng ký (BĐS, xe cộ, chứng khoán, phần vốn góp).

Ngưỡng chịu thuế: Giá trị tài sản > 10 triệu đồng.

Thuế suất: 10% trên phần vượt ngưỡng

Công thức tính:

Thuế TNCN = (Giá trị tài sản – 10 triệu đồng) x 10%

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với các nguồn thu nhập chịu thuế nào?

Căn cứ theo các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân, biểu thuế lũy tiến từng phần được sử dụng để tính toán số thuế phải nộp đối với thu nhập tính thuế. Cụ thể, phương pháp này được áp dụng cho các nhóm thu nhập sau:

(1) Đối với nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh

Nhóm này bao gồm thu nhập phát sinh từ các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong mọi lĩnh vực ngành nghề hợp pháp. Cụ thể bao gồm:

  • Sản xuất và buôn bán hàng hóa; dịch vụ ăn uống, nhà hàng; vận tải; xây dựng.
  • Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác như cho thuê tài sản (nhà, đất, mặt nước).
  • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề.
  • Thu nhập từ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (làm muối, nuôi trồng thủy hải sản) không thuộc diện được ưu đãi miễn thuế.

(2) Đối với nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công

Đây là khoản thu nhập mà người lao động nhận được từ đơn vị sử dụng lao động, bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản thù lao khác có tính chất tương tự (nhận dưới hình thức tiền mặt hoặc không phải tiền mặt).
  • Các khoản trợ cấp, phụ cấp đi kèm (trừ các danh mục phụ cấp được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật hiện hành).
Biểu thuế lũy tiến từng phần được sử dụng để tính toán số thuế phải nộp đối với thu nhập tính thuế
Biểu thuế lũy tiến từng phần được sử dụng để tính toán số thuế phải nộp đối với thu nhập tính thuế

Công thức tính thuế TNCN lũy tiến 2026

Theo Luật Thuế TNCN (sửa đổi), thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tiếp tục áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc.

Công thức tính thuế TNCN:

  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập − Các khoản được miễn thuế

Các khoản giảm trừ gồm:

  • Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng/người
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện (nếu có)

Ví dụ minh họa: 

Người nộp thuế có 01 người phụ thuộc

Giả sử cá nhân có thu nhập 24 triệu đồng/tháng và có 01 người phụ thuộc.

Bước 1: Tính các khoản bảo hiểm bắt buộc
Mức đóng bảo hiểm là 10,5% thu nhập:
24 triệu × 10,5% = 2,52 triệu đồng

Bước 2: Xác định các khoản giảm trừ gia cảnh

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng
  • Giảm trừ cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng

Bước 3: Tính tổng các khoản được giảm trừ
2,52 + 15,5 + 6,2 = 24,22 triệu đồng

Bước 4: Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = 24 − 24,22 = 0 (âm)

Trường hợp có 02 người phụ thuộc

Với 02 người phụ thuộc, tổng mức giảm trừ tăng lên, do đó cá nhân có thu nhập từ 31,155 triệu đồng/tháng trở xuống vẫn chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân (sau khi trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh theo quy định).

Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần vào tính thuế TNCN

Để giúp bạn hình dung rõ hơn về bảng tính thuế TNCN này, hãy cùng xem xét một ví dụ cụ thể cách áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần vào tính thuế TNCN.

Để hiểu sâu hơn về các bước trừ bảo hiểm và giảm trừ trước khi ra con số này, bạn có thể tham khảo bài viết về cách tính thuế thu nhập cá nhân.

Tình huống: Anh A có Thu nhập tính thuế (sau khi đã trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh) là 20.000.000 đồng/tháng. Chúng ta sẽ tính số thuế anh A phải nộp theo 2 cách.

Cách 1: Tính theo phương pháp lũy tiến từng phần (Cộng dồn từng bậc)

Chúng ta sẽ chia 20 triệu của anh A ra thành từng khúc tương ứng với biểu thuế TNCN lũy tiến:

  • Bậc 1: 10 triệu đầu tiên x 5% = 500.000 VNĐ
  • Bậc 2 : 10 triệu còn lại (từ 10tr đến 20tr) x 10% = 1.000.000 VNĐ.

=> Tổng số thuế Anh A phải nộp: 500.000 VNĐ + 1.000.000 VNĐ = 1.500.000 VNĐ.

Cách 2: Tính theo phương pháp rút gọn (Công thức nhanh)

Để tính nhanh thuế tncn lũy tiến mà không cần cộng từng bậc, chúng ta áp dụng công thức rút gọn cho Bậc 2 (thu nhập từ 10-30 triệu):

  • Công thức: 10% x Thu nhập tính thuế – 500.000VNĐ
  • Áp dụng:  (10% x 20.000.000VNĐ) – 500.000VNĐ

   = 2.000.000 VNĐ – 500.000 VNĐ 

   = 1.500.000 VNĐ.

Cả hai cách đều cho ra kết quả giống nhau. Cách 2 thường được các kế toán viên sử dụng để lập bảng lũy tiến thuế tncn trên Excel nhanh chóng hơn.

Tính thuế TNCN theo phương pháp rút gọn (Công thức nhanh)
Tính thuế TNCN theo phương pháp rút gọn (Công thức nhanh)

Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trọn gói terra

Mặc dù đã hiểu nguyên lý, nhưng việc tính toán chính xác số thuế, đặc biệt là khi phải quyết toán cuối năm với nhiều nguồn thu nhập, vẫn là một thử thách lớn. Sai sót trong kê khai có thể dẫn đến bị phạt hành chính hoặc nộp thừa thuế mà không biết.

terra cung cấp dịch vụ quyết toán thuế TNCN chuyên nghiệp, giúp bạn giải quyết triệt để nỗi lo này.

  • Dịch vụ quyết toán thuế trọn gói: terra thay mặt doanh nghiệp rà soát hồ sơ, xác định chính xác các khoản giảm trừ và thực hiện toàn bộ thủ tục với cơ quan thuế.
  • Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Dành cho người lao động có thu nhập từ nhiều nơi, cam kết số liệu chính xác, tối ưu số thuế phải nộp hoặc hỗ trợ thủ tục hoàn thuế nhanh chóng.
  • Dịch vụ quyết toán thuế cá nhân cho người nước ngoài: Hỗ trợ các thủ tục phức tạp liên quan đến cư trú và thu nhập toàn cầu.

Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, dịch vụ làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân của terra không chỉ giúp bạn tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo an toàn pháp lý tuyệt đối. Lựa chọn dịch vụ quyết toán thuế của terra là giải pháp tài chính thông minh cho mọi cá nhân.

terra cung cấp dịch vụ quyết toán thuế TNCN chuyên nghiệp
terra cung cấp dịch vụ quyết toán thuế TNCN chuyên nghiệp

Liên hệ ngay cho terra để được tư vấn!

    Họ và tên*

    Công ty*

    Chức vụ

    Phòng ban

    Số điện thoại*

    Email*

    Thành phố

    Bạn quan tâm đến vấn đề gì? Vui lòng chọn*

    Câu hỏi của bạn

    Lưu ý: Kiểm tra kỹ thông tin trước khi xác nhận và gửi cho terra

    Tổng kết

    Hiểu rõ biểu thuế lũy tiến giúp bạn chủ động kiểm soát tài chính cá nhân và đảm bảo quyền lợi của mình. Tuy nhiên, quy định pháp luật luôn có sự thay đổi. Hãy thường xuyên cập nhật biểu thuế thu nhập cá nhân mới nhất tại terra để không bỏ lỡ các thông tin quan trọng về nghĩa vụ thuế của bạn.

    Scroll to Top