Trong bức tranh thuế tiền lương năm 2026, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN là một trong những chủ đề được quan tâm hàng đầu. Bài viết này terra sẽ chia sẻ chi tiết về các quy định liên quan đến khoản phụ cấp không tính thuế TNCN, giúp doanh nghiệp xác định mức chi hợp lý trong quy chế nội bộ công ty.
| Câu hỏi | Câu trả lời |
| Các khoản phụ cấp nào được miễn thuế? | Bao gồm phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp người có công và trợ cấp khó khăn đột xuất. |
| Mức khoán chi điện thoại, công tác phí có tính thuế không? | Không tính vào thu nhập chịu thuế nếu mức chi được quy định cụ thể trong quy chế nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể. |
| Tiền trang phục được miễn thuế bao nhiêu? | Miễn thuế tối đa 5 triệu đồng/người/năm nếu chi bằng tiền mặt. Nếu chi bằng hiện vật thì không bị khống chế định mức. |
| Phụ cấp ăn trưa không tính thuế là bao nhiêu? | Từ kỳ lương tháng 07/2026, trần miễn thuế tiền ăn giữa ca là 1.200.000 VNĐ/người/tháng theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thay cho mức cũ 730.000 VNĐ. Phần chi vượt trần tính vào thu nhập chịu thuế; nếu doanh nghiệp tự tổ chức bữa ăn thì miễn toàn bộ. |
| Làm thế nào để khoản chi không bị truy thu? | Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ và ghi rõ các khoản chi này trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính. |
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN

Từ ngày 01/7/2026, các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN được quy định chi tiết tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, hai văn bản hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16). Nghị định 253/2026 thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP, Thông tư 87/2026 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC. So với quy định cũ, danh mục các khoản được miễn thuế TNCN được mở rộng và làm rõ hơn theo hướng có lợi cho người lao động và doanh nghiệp.
Nhóm phụ cấp và các khoản trợ cấp không tính thuế TNCN theo quy định tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025.
- Phụ cấp, trợ cấp ưu đãi người có công: Bao gồm trợ cấp hàng tháng hoặc một lần theo pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh: Các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Áp dụng cho ngành nghề hoặc công việc ở nơi có yếu tố độc hại, nguy hiểm theo quy định lao động.
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực: Theo quy định pháp luật về khu vực kinh tế xã hội khó khăn.
- Phụ cấp, trợ cấp từ cơ quan Việt Nam ở nước ngoài: Bao gồm sinh hoạt phí chi trả cho cán bộ, công chức làm việc tại nước ngoài.
- Trợ cấp khó khăn đột xuất và các trợ cấp lao động, bảo hiểm: Bao gồm trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sinh con/nhận con nuôi, suy giảm khả năng lao động, hưu trí một lần, tuất hàng tháng, và các khoản theo Luật Bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp thôi việc, mất việc làm: Theo Bộ luật Lao động. Theo điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nếu quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động quy định mức trợ cấp cao hơn mức luật định thì phần chi thực tế vượt mức đó cũng không tính vào thu nhập chịu thuế. Đây là điểm đảo ngược so với cách xử lý cũ khi phần vượt phải chịu thuế 10% hoặc theo biểu lũy tiến.
- Trợ cấp bảo trợ xã hội: Và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
| Loại phụ cấp/trợ cấp | Đối tượng áp dụng | Điều kiện không tính thuế |
| Phụ cấp độc hại | Lao động ngành nguy hiểm | Theo danh mục Bộ LĐTBXH |
| Trợ cấp thôi việc | Người lao động nghỉ việc | Theo mức Bộ luật Lao động |
| Trợ cấp khó khăn | Cá nhân gặp rủi ro | Chi một lần hoặc đột xuất |
| Phụ cấp thu hút | Vùng kinh tế khó khăn | Theo địa bàn quy định |
Lưu ý mới cho 2026: Luật nhấn mạnh rằng các khoản này chỉ miễn thuế nếu phù hợp với quy chế nội bộ doanh nghiệp và được chứng minh bằng chứng từ hợp lệ. Doanh nghiệp có thể căn cứ vào khung nhà nước để áp dụng, nhưng phần vượt khung tính thuế sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Ngoài ra, các quy định về thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công:
- Đối với cá nhân cư trú: áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
- Đối với cá nhân không cư trú: áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Xem thêm: Cách tra mã số thuế
Lưu ý quan trọng về mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026
Bên cạnh việc xác định các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đặc biệt chú ý đến các khoản được trừ khi tính thuế TNCN, trong đó quan trọng nhất là giảm trừ gia cảnh. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh đã chính thức tăng lên, tác động trực tiếp đến số thuế TNCN thực nộp:
- Cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tăng từ mức 11 triệu đồng).
- Cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng (tăng từ mức 4,4 triệu đồng).
Việc kết hợp khéo léo giữa các khoản phụ cấp miễn thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới này sẽ giúp giảm đáng kể gánh nặng thuế cho người lao động.
Bảng cập nhật quy định Thuế TNCN 2026
Dưới đây là bảng so sánh giữa quy định cũ và quy định mới theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC để bạn sử dụng làm tài liệu tham khảo:
| Khoản mục | Quy định cũ | Quy định mới (NĐ 253/2026, TT 87/2026) | Lưu ý quan trọng |
| Giảm trừ bản thân | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng | Áp dụng cho kỳ quyết toán từ 2026 |
| Giảm trừ người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng | Không giới hạn số lượng người phụ thuộc |
| Tiền ăn giữa ca/ăn trưa | Khống chế 730.000đ (nếu trả bằng tiền) | Trần 1.200.000đ/người/tháng | Áp dụng từ kỳ lương tháng 07/2026, phần vượt trần chịu thuế |
| Lương làm thêm giờ/đêm | Miễn phần chênh lệch so với đơn giá ngày thường | Miễn toàn bộ trong giới hạn luật lao động | Phần OT vượt giới hạn pháp luật lao động vẫn tính thuế |
| Trợ cấp thôi việc, mất việc vượt mức | Phần vượt chịu thuế | Phần vượt không tính vào thu nhập chịu thuế | Theo mức ghi trong quy chế, HĐLĐ hoặc thỏa ước |
| Hưu trí bổ sung/tự nguyện | Có mức khống chế khi đóng | Bổ sung bảo hiểm nhân thọ, trần chung 3 triệu đồng/tháng | Gồm cả phần doanh nghiệp đóng và người lao động tự đóng |
| Học bổng/kiều hối | Đã được miễn thuế | Tiếp tục miễn thuế | Cần chứng từ chứng minh nguồn tiền rõ ràng |
Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN
Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN, về nguyên tắc, khoản đó cần áp dụng cho tập thể, được khoán chi hợp lý, phù hợp với quy chế nội bộ, và được tính vào chi phí hợp lệ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục

Việc không tính thuế TNCN đối với các khoản khoán chi này được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026, thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP), hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 87/2026/TT-BTC (thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC).
Cụ thể, các khoản miễn thuế TNCN như khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí (như vé máy bay, lưu trú, taxi, tiền ăn khi đi công tác), điện thoại, trang phục,… sẽ cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có quy chế hoặc quy định cụ thể về mức khoán trong hợp đồng lao động.
- Thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính.
- Khoản chi được chấp nhận là chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN.
Lưu ý: Trong trường hợp các khoản chi này cho người lao động cao hơn mức khoán chi theo quy định thì phần chi chênh lệch phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Lưu ý riêng đối với một số khoản chi cụ thể
- Trang phục: Riêng khoản trang phục bằng tiền, doanh nghiệp thường áp dụng mức tối đa 5 triệu đồng/người/năm khi hạch toán chi phí TNDN (trường hợp trang phục bằng hiện vật phải có hóa đơn chứng từ hợp lệ thì không bị tính thuế TNCN).
- Điện thoại: Nếu chi vượt mức khoán, phần vượt sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động (theo nguyên tắc thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công).
Khoản chi tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo
Theo điểm h khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
- Nhà ở do người sử dụng lao động xây và cung cấp cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, kể cả tiền điện, nước và dịch vụ kèm theo. Quy định mới không còn phân biệt theo địa bàn hay khu công nghiệp như trước.
- Tiền thuê nhà do đơn vị trả thay người lao động tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực trả, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền nhà). Phần giá trị thuê nhà vượt quá 15% này sẽ KHÔNG phải tính thuế TNCN. Các khoản điện, nước, dịch vụ kèm theo đi cùng chỗ ở do công ty trả thay cũng theo nguyên tắc này.
Lưu ý: “Trả thay” khác với “phụ cấp nhà ở trả bằng tiền vào lương”, nếu là phụ cấp tiền mặt thì không áp trần 15%, mà tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế.
Khoản tiền ăn trưa, ăn giữa ca
Tiền ăn giữa ca là một trong các khoản thu nhập miễn thuế TNCN. Nếu doanh nghiệp tự tổ chức bữa ăn, tức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động, thì miễn thuế toàn bộ.
Trường hợp doanh nghiệp chi bằng tiền cho người lao động, theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trần miễn thuế được nâng lên 1.200.000 VNĐ/người/tháng, thay cho mức cũ 730.000 VNĐ theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH. Phần chi vượt trần tính vào thu nhập chịu thuế.
Lưu ý về mốc áp dụng: Trần 1.200.000 VNĐ áp dụng từ kỳ lương tháng 07/2026. Các kỳ lương từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2026 vẫn tính theo mức cũ, phần chênh lệch được điều chỉnh khi quyết toán năm 2026.
Xem chi tiết toàn bộ điểm thay đổi bảng lương tại bài cập nhật thay đổi thuế TNCN từ tiền lương từ 01/07/2026.
Một năm, hai mức trần Trần miễn thuế đổi giữa năm, bảng lương phải chạy hai chế độ Từ kỳ lương tháng 07/2026 trần lên 1.200.000 đồng một người một tháng, trong khi các kỳ từ tháng 01 đến tháng 06 vẫn áp mức cũ 730.000 đồng, phần chênh lệch điều chỉnh khi quyết toán. Nghĩa là cùng một khoản phụ cấp, cùng một nhân sự, nhưng số chịu thuế khác nhau tuỳ tháng, và cuối năm phải khớp lại toàn bộ.
|
Khoản chi tiền thưởng cho nhân viên

Tiền thưởng KHÔNG tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu thuộc các trường hợp sau (căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và hướng dẫn tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Thông tư 87/2026/TT-BTC):
- Thưởng kèm danh hiệu Nhà nước: Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, bao gồm: Chiến sĩ thi đua, Lao động tiên tiến, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Bằng khen, Huy hiệu…
- Thưởng sáng chế, cải tiến: Tiền thưởng về sáng chế, cải tiến kỹ thuật, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Giải thưởng Quốc gia/Quốc tế: Các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
- Thưởng tố giác vi phạm: Tiền thưởng cho việc phát hiện, tố giác hành vi vi phạm pháp luật. Ngược lại, các khoản thưởng thông thường như thưởng doanh số, thưởng hiệu suất công việc (KPI), thưởng kết quả kinh doanh, thưởng Tết Nguyên đán… là thu nhập chịu thuế TNCN vì chúng mang bản chất là tiền lương, tiền công.
Khoản chi phí hội viên, phí dịch vụ khác
Theo quy định hiện hành tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, đối với thẻ hội viên (golf, tennis, câu lạc bộ nghệ thuật, thể dục thể thao,…) hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giải trí, thẩm mỹ, nếu ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân, khoản chi này sẽ tính vào thu nhập chịu thuế (thu nhập dưới hình thức lợi ích khác ngoài tiền lương, tiền công).
Ngược lại, nếu khoản chi này phục vụ chung cho tập thể, không ghi tên cá nhân cụ thể và được quy định rõ trong Quy chế phúc lợi hoặc thỏa ước lao động tập thể, thì không tính thuế TNCN. Nguyên tắc này dựa trên việc khoản chi này được coi là phúc lợi tập thể và cần đáp ứng điều kiện về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Lưu ý về hồ sơ: Doanh nghiệp nên xuất hóa đơn theo tên đơn vị, mô tả rõ “sử dụng chung cho tập thể”, và đính kèm quy chế phúc lợi nội bộ để làm căn cứ hợp lệ khi quyết toán thuế.
Khoản chi tiền xe đưa đón nhân viên

Khoản chi cho phương tiện đưa đón tập thể người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc (và ngược lại) theo quy chế của doanh nghiệp sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Doanh nghiệp cần có hợp đồng thuê xe, lộ trình di chuyển, danh sách tuyến hoặc khung giờ cụ thể để làm căn cứ chứng minh.
Tuy nhiên, nếu dịch vụ đưa đón được bố trí riêng cho từng cá nhân cụ thể, khoản chi này có thể bị xem là lợi ích chịu thuế.
Lưu ý: Khoản hỗ trợ phí gửi xe, tiền xăng xe đi lại cho người lao động hằng tháng sẽ phải chịu thuế TNCN theo Công văn số 1272/CT-TTHT ngày 8/2/2018 của Cục Thuế TP. HCM.
Khoản chi trả hộ tiền đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề
Khoản chi cho đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề nhằm phục vụ công việc hiện tại của người lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
Doanh nghiệp nên lưu đầy đủ hồ sơ liên quan, gồm kế hoạch hoặc đề xuất đào tạo, quyết định cử đi học, và hóa đơn học phí đứng tên đơn vị để làm căn cứ hợp lệ. Ngược lại, các khóa học mang tính cá nhân hóa, không liên quan trực tiếp đến công việc, có thể không được chấp nhận miễn thuế.
Một số khoản lợi ích khác
Các khoản lợi ích sau đây được quy định là không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 87/2026/TT-BTC):
- Hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân, theo hóa đơn, tối đa bằng viện phí thực tế sau khi trừ phần bảo hiểm chi trả.
- Bảo hiểm không bắt buộc, không tích lũy phí, gồm bảo hiểm sức khỏe và tử kỳ không hoàn phí, kể cả của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép bán tại Việt Nam.
- Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ.
- Vé máy bay khứ hồi cho kỳ nghỉ phép năm của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài (theo hợp đồng lao động).
- Học phí cho con của người lao động (từ mầm non đến trung học phổ thông) trong trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài, do người sử dụng lao động trả thay.
- Trợ cấp chuyển vùng một lần cho người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam theo mức ghi tại quyết định điều động, quy chế, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước.
- Các khoản thanh toán vé máy bay, chi phí điều động, luân chuyển cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hóa đơn chứng từ hợp lệ.
- Khoản tiền tổ chức/cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho người lao động và gia đình theo quy chế nội bộ, phù hợp với mức chi được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Dịch vụ quyết toán thu nhập cá nhân chuyên nghiệp từ terra

terra cung cấp các dịch vụ quyết toán thuế TNCN toàn diện cho cả cá nhân lẫn doanh nghiệp, gồm:
Dịch vụ quyết toán thuế trọn gói với cá nhân
- Kiểm tra mã số thuế cá nhân của nhân viên: Xác minh và cập nhật mã số thuế cá nhân, đảm bảo thông tin chính xác và kịp thời để tránh các lỗi trong quy trình kê khai thuế.
- Kiểm tra thông tin người phụ thuộc để khấu trừ: Kiểm tra và xác nhận thông tin về người phụ thuộc để đảm bảo các khoản khấu trừ thuế được áp dụng chính xác khi triển khai dịch vụ làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân, tối ưu lợi ích thuế cá nhân.
- Tính toán, lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Dựa trên bảng lương và các chứng từ của phía khách hàng, tiến hành tổng hợp và lập báo cáo chi tiết.
- Nộp tờ khai thuế TNCN: Nộp tờ khai thuế TNCN thay người lao động, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật.
Dịch vụ quyết toán thuế với doanh nghiệp
- Kiểm tra mã số thuế cá nhân của nhân viên: Xác minh và cập nhật mã số thuế cá nhân của tất cả nhân viên, đảm bảo thông tin luôn chính xác và kịp thời để phục vụ cho các kê khai thuế.
- Kiểm tra thông tin người phụ thuộc để khấu trừ: Kiểm tra và xác nhận thông tin về người phụ thuộc của nhân viên để đảm bảo các khoản khấu trừ thuế được áp dụng chính xác, từ đó tối ưu lợi ích thuế cho nhân viên.
- Thực hiện báo cáo, chuẩn bị hồ sơ: Dựa trên các thông tin đã kiểm tra và xác nhận, chuẩn bị và lập báo cáo chi tiết cho doanh nghiệp.
- Nộp hồ sơ quyết toán: Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thay doanh nghiệp, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật.
Khi chọn dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại terra, terra cam kết mang đến những giá trị vượt trội gồm:
- Đảm bảo chính xác tuyệt đối: Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện quyết toán thuế với độ chính xác cao nhất, giúp bạn tránh những sai sót có thể gây phiền toái về sau.
- Tuân thủ đầy đủ các chính sách, quy định của pháp luật: Đội ngũ chuyên viên của terra luôn cập nhật và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo dịch vụ luôn hợp pháp và minh bạch.
- Hỗ trợ tận tâm, giải đáp toàn bộ các thắc mắc: terra luôn sẵn sàng lắng nghe và hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp trong suốt quá trình triển khai dịch vụ quyết toán thuế cá nhân.
- Bảo mật thông tin tuyệt đối: terra cam kết bảo vệ thông tin cá nhân và tài chính theo cách an toàn nhất, không để rò rỉ ra bên ngoài.
Để lại thông tin theo biểu mẫu dưới đây để nhận được tư vấn sớm nhất từ đội ngũ terra nhé!









