Khi mất việc, bảo hiểm thất nghiệp sẽ là “phao cứu sinh” giúp người lao động ổn định cuộc sống trong thời gian tìm việc mới. Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp để đảm bảo quyền lợi bản thân. Bài viết này terra hướng dẫn chi tiết công thức tính, điều kiện hưởng và lưu ý quan trọng đối với loại bảo hiểm này, nhằm giúp người lao động hiểu rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất.
Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Bảo hiểm thất nghiệp là một chính sách bảo hiểm bắt buộc, được thiết kế nhằm hỗ trợ người lao động khi họ mất việc làm. Khi tham gia BHTN, người lao động không chỉ nhận được trợ cấp tiền mặt hàng tháng, mà còn được hỗ trợ học nghề, tư vấn việc làm và đào tạo lại kỹ năng. Hiểu đúng bản chất chính sách là nền tảng để áp dụng chính xác cách tính bảo hiểm thất nghiệp khi nghỉ việc
Theo Luật Việc làm 2013 – Điều 42, những người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên bắt buộc phải tham gia BHTN cùng với người sử dụng lao động.
Tuy nhiên, Luật Việc làm 2025 đã mở rộng đối tượng bắt buộc tham gia BHTN, nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động, có hiệu lực từ 1-1-2026. Sự thay đổi này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến cách tính bảo hiểm thất nghiệp của nhiều nhóm lao động.
Cụ thể, Luật mới đã bổ sung 3 nhóm đối tượng mới:
- Người lao động có hợp đồng từ 1 tháng trở lên: Thay vì 3 tháng như trước, nay chỉ cần hợp đồng từ 1 tháng là bạn đã được tham gia BHTN.
- Người lao động làm việc không trọn thời gian: Lần đầu tiên, người lao động linh hoạt này cũng được hưởng quyền lợi BHTN khi thất nghiệp.
- Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng lương: Các vị trí như Tổng Giám đốc, Thành viên Hội đồng quản trị,… có lương cũng chính thức thuộc diện tham gia BHTN.
Mục tiêu của bảo hiểm thất nghiệp không chỉ là hỗ trợ tài chính mà còn giúp người lao động hiểu rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp để bảo vệ thu nhập.
Theo khoản 1 Điều 30 Luật Việc làm 2025, người tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hưởng các quyền lợi sau:
- Trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tài chính trong thời gian chưa có việc làm
- Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
- Tư vấn, giới thiệu việc làm: hỗ trợ tìm kiếm công việc mới
- Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Việc bổ sung các nhóm này giúp nhiều người lao động được tiếp cận cách tính bảo hiểm thất nghiệp minh bạch hơn. Từ đó, quyền lợi khi áp dụng cách tính bảo hiểm thất nghiệp cũng được đảm bảo công bằng.

Do đó, người lao động cần nắm rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp để không bỏ sót quyền lợi.
Xem thêm: Mức lương đóng BHXH là gì?
Cập nhật Luật Bảo Hiểm Thất Nghiệp 2026
Từ ngày 01/01/2026, điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) được điều chỉnh theo Luật Việc làm 2025 theo hướng rõ ràng và phù hợp hơn với từng loại hợp đồng lao động, khắc phục các vướng mắc của quy định cũ.
Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa
Mức trợ cấp vẫn bằng 60% bình quân tiền lương 6 tháng gần nhất theo cách tính bảo hiểm thất nghiệp, nhưng được giới hạn tối đa bằng 5 lần lương tối thiểu vùng. Thời gian hưởng tối đa là 12 tháng, được tính rõ ràng theo số năm đóng BHTN. Quy định này giúp kiểm soát quỹ BHTN và đảm bảo tính công bằng giữa các nhóm lao động.
Thay đổi điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026
Để hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 2026, NLĐ cần:
- Đóng đủ 12 tháng BHTN trong 24 tháng trước (cho HĐLĐ từ 12 tháng).
- Với HĐLĐ ngắn (1-11 tháng): Đóng đủ 12 tháng trong 36 tháng trước.
- Chấm dứt HĐLĐ hợp pháp, không có việc mới, nộp hồ sơ đúng hạn.
So với luật cũ thì luật mới áp dụng thống nhất 12 tháng trong 24 tháng, gây khó cho lao động ngắn hạn.Nhằm hỗ trợ linh hoạt hơn, giúp lao động thời vụ dễ hưởng trợ cấp (tăng 20-30% đối tượng).
Ví dụ: NLĐ làm 6 tháng, nếu đóng đủ 12 tháng trong 36 tháng, sẽ được hưởng – luật cũ có thể từ chối.
Doanh nghiệp không đóng đủ BHTN phải tự trả quyền lợi cho NLĐ
Người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo khoản 7 Điều 33 Luật số 74/2025/QH15.
Theo luật cũ thì hỉ yêu cầu đóng trong 30 ngày, không xử lý cụ thể nếu doanh nghiệp đóng chậm và trốn đóng.
Không nhận tiền trợ cấp vẫn được hỗ trợ học nghề miễn phí
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm 2025 (Luật số 74/2025/QH15), người lao động không bắt buộc phải đang hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn có thể được xem xét hỗ trợ đào tạo nghề nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Thuộc nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật
- Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không quá 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ
- Hiện không có việc làm và không thuộc các trường hợp đang học tập dài hạn, bị tạm giam, thực hiện nghĩa vụ quân sự/công an hoặc ra nước ngoài
- Có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng
Người lao động khi đủ điều kiện có thể được hỗ trợ các khoản sau:
- Chi phí học nghề (học phí)
- Tiền ăn trong thời gian tham gia khóa học
- Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 06 tháng
So với Luật Việc làm 2013, chính sách mới đã mở rộng đáng kể phạm vi hỗ trợ. Trước đây, người lao động chỉ được hỗ trợ học nghề khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và phải đóng BHTN đủ 09 tháng trong 24 tháng gần nhất. Đồng thời, luật cũ chưa quy định rõ về hỗ trợ tiền ăn, hồ sơ, cũng như thời gian giải quyết hỗ trợ đào tạo nghề.
Xem thêm: Theo Luật BHXH 2024, giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày?
Nhận tiền nhanh hơn (Chỉ sau 11 ngày làm việc)
Thay vì phải chờ đợi 16 ngày như trước, từ năm 2026, thời gian xử lý hồ sơ được rút ngắn. Bạn sẽ nhận được quyết định và chi trả chỉ sau 11 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Chuyển nơi nhận trợ cấp linh hoạt theo nơi cư trú
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật Việc làm 2025 (Luật số 74/2025/QH15), người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được quyền chuyển nơi nhận trợ cấp khi có nhu cầu.
Cụ thể, trong trường hợp người lao động thay đổi nơi cư trú hoặc chuyển sang tỉnh/thành phố khác, họ có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền chuyển địa điểm tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp.
Trước đây, Luật Việc làm 2013 không ghi nhận quyền này trong luật. Việc chuyển nơi hưởng chỉ được hướng dẫn tại Nghị định 28/2015, và người lao động bắt buộc phải nhận ít nhất 01 tháng trợ cấp tại nơi đăng ký ban đầu trước khi được chuyển.
Quyền bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm rõ ràng
Theo Khoản 5 Điều 41 Luật Việc làm 2025 (Luật số 74/2025/QH15), người lao động được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã có việc làm mới và thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an hoặc dân quân thường trực
- Tham gia học tập có thời hạn trên 12 tháng
- Bị tạm giam, đi cai nghiện hoặc giáo dục bắt buộc
- Bị Tòa án tuyên bố mất tích
- Ra nước ngoài định cư
- Người lao động chết
- Thực hiện bảo lưu theo đề nghị của chính người lao động
Lưu ý, nếu người lao động không thông báo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền khi thuộc các trường hợp nêu trên thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ không được bảo lưu.
So với Luật Việc làm 2013, quy định mới đã cụ thể và rõ ràng hơn. Trước đây, luật chỉ đề cập chung đến việc bảo lưu thời gian đóng mà không liệt kê rõ từng trường hợp, đồng thời chưa ghi nhận quyền chủ động đề nghị bảo lưu của người lao động.
Liệt kê chi tiết 13 lý do bị dừng hưởng trợ cấp
Theo Khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 (Luật số 74/2025/QH15), người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt trợ cấp nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
Đã có việc làm và thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc
Thực hiện nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân hoặc dân quân thường trực
Bắt đầu hưởng lương hưu hằng tháng
Từ chối 2 lần cơ hội việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu mà không có lý do chính đáng
Không thực hiện nghĩa vụ thông báo tìm việc làm trong 03 tháng liên tiếp
Ra nước ngoài định cư
Tham gia học tập có thời hạn trên 12 tháng
Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động chết
Bị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc
Bị Tòa án tuyên bố mất tích
Bị tạm giam hoặc chấp hành án phạt tù
Chấm dứt hưởng trợ cấp theo đề nghị của chính người lao động
So với Luật Việc làm 2013, quy định mới đã liệt kê đầy đủ và chi tiết hơn các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Hiện nay, nhiều người lao động thắc mắc bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào, liệu mức hưởng có phụ thuộc vào lương hay thời gian đóng bảo hiểm. terra sẽ giúp bạn giải đáp ngay bên dưới.
Cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp

Để hiểu rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2025, người lao động cần nắm rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất. Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính lương bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được hưởng và cách xác định mức lương làm căn cứ đóng BHTN để người lao động dễ dàng tự ước tính khoản trợ cấp.
Công thức tính bảo hiểm thất nghiệp
Việc xác định đúng mức lương đóng là yếu tố quan trọng quyết định cách tính lương bảo hiểm thất nghiệp và mức trợ cấp thực tế mà người lao động được nhận. Đây là phần quan trọng nhất giúp người lao động tự xác định cách tính bảo hiểm thất nghiệp của mình.
Công thức tính vẫn giữ nguyên theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, nhưng mức trần đã được điều chỉnh theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Nghị định 74/2024/NĐ-CP:
| Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp/ tháng = 60% × Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc |
Trường hợp người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng trước khi thất nghiệp, thì mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo cách tính bảo hiểm thất nghiệp sẽ được tính dựa trên bình quân tiền lương của 6 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Điểm mới quan trọng nhất của Luật Việc làm 2025 (áp dụng từ 1/1/2026) là thống nhất mức trần cho tất cả các đối tượng lao động (không còn phân chia riêng mức trần theo Lương cơ sở cho khối Nhà nước). Mức hưởng tối đa hiện nay được tính dựa trên Mức lương tối thiểu vùng:
| Vùng | Mức lương tối thiểu (2026) | Mức hưởng tối đa/tháng (5 lần lương tối thiểu) |
| Vùng I | 5.310.000 đồng | 26.550.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng | 23.650.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng | 20.700.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng | 18.500.000 đồng |
Mức trần hưởng trợ cấp là yếu tố quan trọng trong cách tính bảo hiểm thất nghiệp.
Ví dụ: Giả sử Anh A làm việc tại một doanh nghiệp ở Quận 1, TP.HCM (Vùng I) và nghỉ việc vào tháng 1/2026:
- Trường hợp 1 (Lương trung bình):Nếu bình quân lương 6 tháng cuối của anh A là 15.000.000 đồng. Mức hưởng = 15.000.000 x 60% = 9.000.000 đồng/tháng. (Mức này thấp hơn trần Vùng I là 26.550.000 đồng nên anh A nhận đủ 9 triệu).
- Trường hợp 2 (Lương cao – Chạm trần): Nếu bình quân lương 6 tháng cuối của anh A là 50.000.000 đồng. Tính theo công thức: 50.000.000 x 60% = 30.000.000 đồng. Tuy nhiên, vì mức này vượt quá trần tối đa của Vùng I (26.550.000 đồng), nên anh A chỉ được nhận tối đa là 26.550.000 đồng/tháng.
Thời gian được hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian hưởng là phần không thể tách rời trong cách tính bảo hiểm thất nghiệp. Thời gian nhận BHTN phụ thuộc vào tổng số tháng đã đóng bảo hiểm, cụ thể:
| Thời gian đóng BHTN | Thời gian được hưởng trợ cấp |
| Dưới 12 tháng | Không được hưởng (Nhưng được bảo lưu cộng dồn) |
| Đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng | 03 tháng |
| Sau đó, cứ đóng đủ thêm mỗi 12 tháng | Cộng thêm 01 tháng |
| Tổng thời gian hưởng tối đa | 12 tháng |
Ví dụ 1: Trường hợp đóng bảo hiểm có tháng lẻ (Bảo lưu)
Chị An đóng BHTN được 62 tháng tại một doanh nghiệp ở Vùng I. Mức lương bình quân 06 tháng cuối là 6.000.000 đồng/tháng.
Xác định thời gian hưởng theo cách tính bảo hiểm thất nghiệp:
- 36 tháng đầu tiên: Hưởng 03 tháng trợ cấp.
- 24 tháng tiếp theo (mỗi 12 tháng thêm 1 tháng hưởng): Hưởng thêm 02 tháng trợ cấp.
- 02 tháng lẻ còn lại: Được tự động bảo lưu cho lần hưởng tiếp theo.
Xác định mức hưởng theo cách tính bảo hiểm thất nghiệp:
- Mức trần Vùng I (2026): 5.310.000 x 5 = 26.550.000 đồng/tháng.
- Mức hưởng theo công thức: 6.000.000 x 60% = 3.600.000 đồng/tháng.
Kết luận: Chị An nhận 05 tháng trợ cấp, mỗi tháng 3.600.000 đồng. Tổng cộng nhận 18.000.000 đồng.
Ví dụ 2: Trường hợp lương cao chạm mức trần (Cập nhật số liệu)
Ông Lê đóng BHTN được 15 tháng tại doanh nghiệp ở Vùng II. Mức lương bình quân 06 tháng cuối là 45.000.000 đồng/tháng.
Xác định thời gian hưởng:
Với 15 tháng đóng (nằm trong khung từ 12 – 36 tháng): Ông Lê hưởng 03 tháng trợ cấp.
Xác định mức hưởng:
- Mức trần Vùng II (2026): 4.730.000 x 5 = 23.650.000 đồng/tháng.
- Mức hưởng theo công thức: 45.000.000 x 60% = 27.000.000đồng/tháng.
Vì mức 27.000.000 đồng vượt quá mức trần cho phép của Vùng II. Ông Lê được hưởng mức tối đa là 23.650.000 đồng/tháng trong vòng 03 tháng.(Lưu ý: Trong ví dụ cũ bạn ghi 21.000.000 đồng là chưa chính xác với số liệu trần mới 2026).
Lưu ý quan trọng cho người lao động năm 2026
Để việc sử dụng công cụ tính toán được chính xác, người lao động cần nắm vững 2 thay đổi “vàng” của Luật Việc làm 2025:
- Thống nhất mức trần: Không còn phân biệt lương Nhà nước hay lương Doanh nghiệp. Tất cả đều áp dụng trần là 05 lần lương tối thiểu vùng.
- Quy tắc bảo lưu mới: Tháng lẻ (dưới 12 tháng) vẫn được bảo lưu.
Những lưu ý dưới đây giúp người lao động không sai sót khi áp dụng cách tính bảo hiểm thất nghiệp
Cách xác định mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp
Mức lương đóng là căn cứ trực tiếp để áp dụng cách tính bảo hiểm thất nghiệp. Mức lương đóng BHTN được căn cứ trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
- Mức tối thiểu: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Ví dụ: Lương cơ bản 4 triệu thì sẽ đóng theo 4 triệu nếu mức này bằng hoặc cao hơn mức tối thiểu vùng.
- Mức tối đa: Không vượt quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
Việc xác định đúng mức lương đóng là yếu tố quan trọng quyết định cách tính lương bảo hiểm thất nghiệp và mức trợ cấp thực tế mà người lao động được nhận.
Xem thêm: Lương 5 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Chỉ khi đáp ứng đủ điều kiện, cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới được áp dụng. Để được nhận bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần đáp ứng đủ 4 điều kiện cơ bản sau:
Đã chấm dứt hợp đồng hợp lệ. Người lao động phải có giấy tờ chứng minh việc chấm dứt HĐLĐ. Các trường hợp KHÔNG được hưởng bao gồm:
- NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.
- NLĐ bị sa thải do kỷ luật hoặc bị buộc thôi việc.
- NLĐ đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
Đáp ứng đủ thời gian đóng BHTN (Điểm mới quan trọng)
Luật 2025 phân loại điều kiện đóng dựa trên loại hình hợp đồng để công bằng hơn cho lao động ngắn hạn:
- Đối với HĐLĐ từ 12 tháng trở lên: Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
- Đối với HĐLĐ dưới 12 tháng (Lao động ngắn hạn/thời vụ): Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
Lưu ý: Luật mới bắt buộc đóng BHTN cho cả hợp đồng từ 01 tháng.
Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp đúng hạn
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.
Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày làm việc
Tính từ ngày nộp hồ sơ, nếu sau 15 ngày làm việc vẫn chưa có việc làm mới, NLĐ sẽ được hưởng trợ cấp. Các trường hợp NGOẠI LỆ (không được hưởng dù đã thất nghiệp 15 ngày):
- Đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên.
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.
- Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang chấp hành hình phạt tù.
- Ra nước ngoài định cư; đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Phải thực hiện biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Chết.
- Bổ sung mới: Bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ và thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp
Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng quy trình theo quy định. Chuẩn bị đúng hồ sơ giúp quá trình áp dụng cách tính bảo hiểm thất nghiệp diễn ra suôn sẻ
1. Hồ sơ cần chuẩn bị
Ngoài các giấy tờ truyền thống, hiện nay Nhà nước khuyến khích sử dụng dữ liệu điện tử. Hồ sơ bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội: Bản chính (đã được chốt quá trình đóng).
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: Theo mẫu mới nhất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành năm 2025.
- Giấy tờ chứng minh chấm dứt HĐLĐ: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các loại sau:
Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc.
Quyết định thôi việc hoặc Quyết định sa thải.
Thông báo hoặc Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
Lưu ý: Từ 2026, các loại Quyết định kỷ luật buộc thôi việc vẫn được nộp hồ sơ nhưng sẽ được thẩm định kỹ về quyền hưởng trợ cấp (tùy thuộc vào hành vi vi phạm có thuộc điều khoản loại trừ của Luật mới hay không).
02 ảnh 3×4 và CCCD/Hộ chiếu (để đối chiếu).
2. Quy trình giải quyết hồ sơ
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Thời hạn: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ.
- Hình thức: Nộp trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm.
- Mới: Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công (người lao động không cần đến tận nơi ở bước đầu).
Bước 2: Giải quyết hồ sơ (Rút ngắn thời gian)
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện rà soát, tư vấn việc làm và xác định điều kiện hưởng.
- Trong vòng 20 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu không đủ điều kiện, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Nhận tiền trợ cấp (Chỉ sau 11 ngày)
- Điểm mới của Luật 2025 là rút ngắn thời điểm hưởng. Người lao động bắt đầu được tính hưởng trợ cấp từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (thay vì ngày 16 như trước đây).
- Tiền được chi trả qua thẻ ATM (tài khoản ngân hàng) của người lao động trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định.
Bước 4: Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng
- Đây là nghĩa vụ bắt buộc để duy trì trợ cấp.
- Cập nhật mới: Một số địa phương đã cho phép thông báo tìm kiếm việc làm trực tuyến qua ứng dụng hoặc website của Trung tâm dịch vụ việc làm (trừ một số trường hợp bắt buộc phải đến trực tiếp để tư vấn chuyển đổi nghề nghiệp).
- Hậu quả: Nếu không thông báo đúng hạn, bạn sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp tháng đó. Nếu không thông báo từ 03 tháng liên tục trở lên, bạn sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp.
Xem thêm:
- Tờ rời bảo hiểm xã hội là gì? Hướng dẫn cách lấy, kiểm tra và thời gian nhận tờ rời BHXH mới nhất
- Mất sổ bảo hiểm xã hội làm lại ở đâu? Hướng dẫn thủ tục chi tiết 2025
Một số lưu ý quan trọng về việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Sau đây là một số lưu ý quan trọng liên quan đến cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
- Hồ sơ chỉ hợp lệ nếu nộp trong 90 ngày kể từ ngày nghỉ việc.
- Không thể nhận bảo hiểm thất nghiệp trong một lần, khoản này sẽ được chi trả theo tháng.
- Nếu chưa đủ điều kiện hưởng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu cho lần kế tiếp.
- Trong thời gian hưởng, nếu tìm được việc làm, cần thông báo đến đơn vị chịu trách nhiệm chi trả bảo hiểm thất nghiệp để dừng hưởng trợ cấp theo quy định.
Xem thêm: Nắm ngay về chế độ thai sản bổ sung theo luật BHXH 2024
Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm thất nghiệp

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến cách tính lương bảo hiểm thất nghiệp:
Nghỉ việc bao lâu thì được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?
Sau khi nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu sau 11 ngày người lao động vẫn chưa tìm được việc làm, cơ quan chức năng sẽ bắt đầu xem xét và tiến hành các thủ tục để hoàn tất chi trả trợ cấp thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp được nhận mấy lần?
Bảo hiểm thất nghiệp không có giới hạn số lần được hưởng. Mỗi khi người lao động nghỉ việc và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định hiện hành, người lao động đều có thể nộp hồ sơ để nhận trợ cấp thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp tối đa bao nhiêu tháng?
Theo Luật Việc làm, mỗi lần người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa 12 tháng, tùy thuộc vào tổng thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm trước đó.
Bảo hiểm thất nghiệp 1 năm được bao nhiêu tháng?
Nếu người lao động đã đóng đủ 12 tháng, người lao động sẽ được nhận 3 tháng trợ cấp thất nghiệp tương ứng. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Bao nhiêu tuổi thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?
Hiện tại không có quy định về độ tuổi không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Chỉ cần người lao động chưa nhận lương hưu và đáp ứng đủ điều kiện hưởng, đều có thể nhận được trợ cấp thất nghiệp.
Có cách tính lương thất nghiệp online không?
Cách tính bảo hiểm thất nghiệp online vẫn có. Người lao động có thể sử dụng các công cụ tính trực tuyến trên TopCV, Luật Việt Nam, hoặc nhờ bộ phận tính lương của doanh nghiệp hỗ trợ tính bảo hiểm thất nghiệp.
Tính BHTN khi người lao động nghỉ việc có thời gian làm việc không liên tục như thế nào?
Đối với người lao động nghỉ việc có thời gian làm việc không liên tục, miễn là thời gian đóng trước đó chưa được sử dụng để hưởng trợ cấp, người lao động vẫn được cộng dồn cho lần sau khi làm hồ sơ.
Dịch vụ tính lương terra

terra Payroll được phát triển bởi Công ty Vina Payroll Outsourcing – thành viên tập đoàn I-GLOCAL Nhật Bản, mang đến giải pháp dịch vụ Payroll theo mô hình BPaaS, ứng dụng công nghệ hiện đại để tự động hóa và tối ưu toàn diện quy trình nhân sự.
Với chứng nhận ISO/IEC 27001:2022 về an toàn thông tin, dịch vụ tính lương của terra cam kết chính xác, minh bạch, tuân thủ pháp luật và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.
- Phần mềm tính lương trọn gói: Tự động hóa từ chấm công, tính lương, tạo báo cáo tùy chỉnh đến chi hộ lương qua tài khoản ký quỹ, phù hợp cho nhân viên tại Việt Nam.
- Quản lý BHXH & thuế TNCN: Đảm bảo xử lý đầy đủ các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, báo cáo và nộp thuế đúng hạn, hỗ trợ quyết toán cuối năm.
- Tích hợp miễn phí phần mềm: Nền tảng quản trị nhân sự trên đám mây, tích hợp chấm công GPS, nhận diện khuôn mặt, quản lý hồ sơ và theo dõi KPI với chi phí cố định.
- Dịch vụ bổ sung: Báo cáo lao động định kỳ (tháng 6, 12), quyết toán thuế TNCN và tư vấn pháp lý, giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro.
- Lợi ích vượt trội: Linh hoạt theo số lượng nhân viên, tiết kiệm chi phí, đảm bảo bảo mật, chính xác và tuân thủ chặt chẽ quy định.
Nếu doanh nghiệp đang tìm giải pháp dịch vụ tính tiền lương chuyên nghiệp, hãy liên hệ terra qua hotline 028 7102 0608 để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá phù hợp. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của terra sẽ đồng hành cùng bạn, giúp tối ưu hiệu quả và chi phí.
Tổng kết
Hiểu rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp không chỉ giúp người lao động chủ động trong tài chính mà còn đảm bảo quyền lợi được chi trả đầy đủ, đúng quy định. Khi nắm vững các điều kiện, thời gian và mức hưởng, người lao động có thể yên tâm hơn trong quá trình chuyển việc và bảo vệ thu nhập của mình trước mọi biến động nghề nghiệp.






