Mục Lục

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp, những lưu ý khi tính thuế

10/12/2024

Xem ngay cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp, xác định thu nhập tính thuế, xác định mức thuế suất, các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Ở bài viết này, terra hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế và những lưu ý khi tính thuế TNDN.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế đánh trực tiếp vào doanh nghiệp, hay còn gọi là thuế trực thu. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất hàng hóa, dịch vụ và những hoạt động khác. 

Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước nhà:

  • Thuế TNDN đóng góp một phần lớn vào ngân sách nhà nước, là công cụ giúp quản lý và điều tiết nền kinh tế;
  • Thuế TNDN giúp duy trì sự cân bằng giữa các doanh nghiệp qua nghĩa vụ nộp thuế;
(1)-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-la-gi
Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Xem thêm:

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Điều 2, Luật số 14/2008/QH12 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

a) Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi là doanh nghiệp) có thu nhập chịu thuế, bao gồm:

  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
  • Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
  • Các tổ chức khác có thu nhập từ hoạt động kinh doanh, sản xuất.

b) Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc thu nhập chịu thuế theo Điều 3, Luật số 14/2008/QH12:

  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam: có trách nhiệm nộp thuế cho các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả thu nhập liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó ở trong và ngoài Việt Nam;
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam: kê khai và nộp thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trong nước cũng như các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam: khoản thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không gắn liền với hoạt động của cơ sở thường trú cũng thuộc phạm vi chịu thuế;
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: có nghĩa vụ nộp thuế cho các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú là nơi sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp dùng để tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam và có thu nhập:

  • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc các địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
  • Các địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp;
  • Cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ, kể cả các dịch vụ tư vấn, thông qua nhân sự làm việc hoặc tổ chức, cá nhân khác;
  • Đại lý của doanh nghiệp nước ngoài;
  • Đại diện tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp đại diện có quyền ký kết hợp đồng nhân danh doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có quyền ký kết hợp đồng nhân danh doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện giao hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
(2)-doi-tuong-nop-thue-thu-nhap-doanh-nghiep
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp

(TNDN)

=Thu nhập tính thuế trong kỳx

Thuế suất thuế TNDN

Công thức tính thuế TNDN

Trong đó, thu nhập tính thuế (thu nhập chịu thuế) và thuế suất thuế TNDN được quy định như bên dưới.

Cách xác định thu nhập tính thuế

Cách xác định thu nhập tính thuế được quy định tại Điều 7, Chương II, Luật số 14/2008/QH12:

  • Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng cách lấy thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ đã chuyển từ các năm trước;
  • Thu nhập chịu thuế là phần chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh, cộng thêm thu nhập khác, bao gồm cả thu nhập có được từ ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được xác định riêng biệt để thực hiện kê khai và nộp thuế.

Cách xác định thuế suất thuế TNDN

Cách xác định thu nhập tính thuế được quy định tại Điều 10, Chương II, Luật số 14/2008/QH12:

  • Thuế suất thuế TNDN được quy định hiện nay là 25% (áp dụng cho các trường hợp trừ đối tượng miễn giảm thuế tại Điều 13 của Luật này); 
  • Đối với hoạt động kinh doanh như: tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và các tài nguyên quý hiếm được áp dụng mức thuế suất 32% – 50% cho từng dự án.
(3)-cach-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản chi khấu trừ và không khấu trừ khi tính thuế TNDN được xác định thế nào?

Các khoản chi được trừ khi tính thuế

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

  • Chi phí thực tế liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh phát sinh của doanh nghiệp;
  • Chi phí thực tế có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định pháp luật;
  • Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ có số tiền từ 20.000.000đ (đã gồm thuế giá trị gia tăng) phải có chứng từ hợp lệ và không dùng tiền mặt thanh toán.

Các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập

Các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định gồm:

  • Khoản chi không thuộc đối tượng được trừ khi tính thuế tại mục 4.1;
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc các trường hợp sau: 

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định không áp dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định không có giấy từ hợp lệ chính minh thuộc về quyền sở hữu của doanh nghiệp;

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định không được hạch toán trong sổ kế toán theo đúng quy định;

+ Phần trích khấu hao vượt quá quy định hiện hành.

(4)-cac-khoan-chi-khau-tru-va-khong-khau-tru-khi-tinh-thue-tndn-duoc-xac-dinh-nhu-the-nao
Các khoản chi khấu trừ và không khấu trừ khi tính thuế TNDN được xác định thế nào?

Thu nhập được được miễn thuế TNDN

Theo quy định tại Điều 8, Thông tư 78/2014/TT-BTC thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm:

  • Thu nhập từ lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản, sản xuất muối gọi tắt là nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp ở các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặt biệt khó khăn;
  • Thu nhập từ dịch vụ liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp;
  • Thu nhập từ việc nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ, trong thời kỳ thử nghiệm sản phẩm. Đặc biệt là những công nghệ mới, lần đầu tiên thử nghiệm và áp dụng tại Việt Nam;
  • Thu nhập từ hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có từ 30% trở lên số lao động là người khuyết tật, đối tượng sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV;
  • Thu nhập từ việc dạy nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội;
  • Thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết;
  •  Miễn thuế cho hoạt động tài trợ dành cho các hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội tại Việt Nam;
  • Miễn thuế cho chuyển nhượng CERs lần đầu của doanh nghiệp; các lần sau phải nộp thuế theo quy định;
  • Miễn thuế với thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu; 
  • Phần thu nhập không chia;
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên.
(5)-thu-nhap-duoc-mien-thue-tndn
Thu nhập được được miễn thuế TNDN

Dịch vụ quyết toán thuế TNCN terra Payroll

Quyết toán thuế TNCN cho cá nhân

terra thay mặt người lao động, lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm dựa trên hồ sơ, chứng từ do khách hàng cung cấp.

Quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp

terra thay mặt doanh nghiệp lập báo cáo và làm việc với cơ quan thuế, bao gồm:

  • Lập báo cáo thuế TNCN định kỳ (hàng tháng/quý/năm);
  • Lập quyết toán thuế TNCN theo mã số thuế doanh nghiệp.

Các công việc cụ thể:

  • Xem xét công thức tính lương: Kiểm tra tính chính xác của các công thức tính lương;
  • Tính lại lương: Thực hiện tính toán lại tiền lương để đối chiếu và xác nhận;
  • Tra cứu mst: Đảm bảo mỗi nhân viên đều có mã số thuế hợp lệ;
  • Xác minh thông tin người phụ thuộc: Kiểm tra thông tin người phụ thuộc để thực hiện khấu trừ thuế đúng quy định;
  • Nộp tờ khai thuế TNCN: Chuẩn bị và nộp các tờ khai thuế theo kỳ quy định;
  • Gửi chứng từ khấu trừ thuế TNCN: Chuẩn bị và cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động.
dich-vu-quyet-toan-thue-tncn-terra-payroll
Dịch vụ quyết toán thuế TNCN terra Payroll

Hãy để lại thông tin theo mẫu bên dưới, terra sẽ liên hệ và tư vấn cho doanh nghiệp bạn!


    Scroll to Top