Từ ngày 01/7/2026, cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026 thay đổi đáng kể theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, hai văn bản quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16). Bài viết này tổng hợp đầy đủ các điểm ảnh hưởng trực tiếp đến bảng lương và nghĩa vụ khấu trừ, giúp bộ phận nhân sự, kế toán và doanh nghiệp cập nhật kịp thời cho kỳ lương tháng 07/2026.
| Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|
| Quy định mới áp dụng từ khi nào? | Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC hiệu lực 01/7/2026, áp dụng cho tiền lương từ kỳ tính thuế 2026; riêng trần tiền ăn ca áp dụng từ 01/7/2026. |
| Trần miễn thuế tiền ăn ca mới? | 1.200.000 VNĐ/người/tháng, tăng từ mức cũ 730.000 VNĐ. |
| Lương làm thêm giờ còn chịu thuế không? | Được miễn toàn bộ trong giới hạn làm thêm theo luật lao động. |
| Ngưỡng thu nhập người phụ thuộc? | Không quá 3.000.000 VNĐ/tháng, nâng từ 1.000.000 VNĐ. |
| Giảm trừ gia cảnh năm 2026? | 15.500.000 VNĐ/tháng cho người nộp thuế và 6.200.000 VNĐ/tháng mỗi người phụ thuộc. |
| Có khoản giảm trừ nào mới? | Có: chi phí y tế tối đa 23.000.000 và giáo dục tối đa 24.000.000 VNĐ/năm. |
Những thay đổi lớn về thuế TNCN từ tiền lương 2026

So với quy định cũ, phần lớn thay đổi theo hướng có lợi cho người lao động và cần cấu hình lại trên hệ thống tính lương. Bảng so sánh sau đây đặt cạnh nhau mức cũ và mức mới để đội payroll dễ rà soát.
| Nội dung | Quy định cũ | Từ Nghị định 253/2026, Thông tư 87/2026 |
|---|---|---|
| Trần miễn thuế tiền ăn ca | 730.000 VNĐ/tháng (TT 26/2016/TT-BLĐTBXH) | 1.200.000 VNĐ/người/tháng |
| Lương làm thêm giờ, làm đêm | Chỉ miễn phần chênh lệch so với đơn giá ngày thường | Miễn toàn bộ, trong giới hạn luật lao động |
| Trợ cấp thôi việc, mất việc vượt mức | Phần vượt chịu thuế (10% hoặc lũy tiến) | Phần vượt không tính vào thu nhập chịu thuế |
| Ngưỡng thu nhập người phụ thuộc | 1.000.000 VNĐ/tháng (TT 111/2013) | 3.000.000 VNĐ/tháng |
| Ngưỡng khấu trừ 10% thu nhập vãng lai | Từ 2.000.000 VNĐ/lần | Từ 5.000.000 VNĐ/lần |
| Ngưỡng miễn quyết toán thu nhập vãng lai | 10.000.000 VNĐ/tháng | 15.000.000 VNĐ/tháng |
| Giảm trừ chi phí y tế, giáo dục | Chưa có | Bổ sung mới: 23.000.000 và 24.000.000 VNĐ/năm |
| Bảo hiểm nhân thọ trong mục giảm trừ hưu trí tự nguyện | Chưa có | Được bổ sung, trần chung 3.000.000 VNĐ/tháng |
| Định lượng “không có khả năng lao động” | Chưa định lượng rõ | Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên |
Mốc thời gian hiệu lực và chuyển tiếp
Việc áp dụng không diễn ra cùng một thời điểm cho mọi nội dung, nên cần nắm rõ từng mốc để tránh áp sai kỳ. Bảng mốc thời gian dưới đây tổng hợp các thời điểm quan trọng theo Điều 69 và Điều 70 của Nghị định.
| Mốc thời gian | Nội dung áp dụng |
|---|---|
| 01/01/2026 đến trước 01/7/2026 | Các kỳ đã kê khai theo quy định cũ. Không phải nộp lại tờ khai tháng hoặc quý, chỉ điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán năm 2026. |
| 01/7/2026 | Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực. |
| Kỳ lương tháng 7/2026 | Áp dụng trần tiền ăn ca 1.200.000 VNĐ/tháng. |
| Cả kỳ tính thuế 2026 | Áp dụng phần lớn quy định mới cho tiền lương, tiền công, điều chỉnh khi quyết toán với các tháng đã khấu trừ theo quy định cũ. |
| Kỳ tính thuế 2025 trở về trước | Đăng ký người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh thực hiện theo quy định cũ. |
Thông tin chung về Nghị định 253/2026 và Thông tư 87/2026
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Số hiệu và ngày ban hành | 253/2026/NĐ-CP, ngày 30/6/2026 |
| Hiệu lực | Từ ngày 01/7/2026 |
| Thay thế | Nghị định 65/2013/NĐ-CP; bãi bỏ Điều 3 NĐ 91/2014/NĐ-CP và Điều 2 NĐ 12/2015/NĐ-CP |
| Áp dụng cho tiền lương, tiền công | Từ kỳ tính thuế năm 2026 (cả năm), trừ quy định tiền ăn giữa ca và ăn trưa áp dụng từ 01/7/2026 (Điều 69) |
| Chuyển tiếp (Điều 70) | Các kỳ đã kê khai từ 01/01/2026 đến trước 01/7/2026 theo quy định cũ không phải nộp lại tờ khai tháng hoặc quý, chỉ điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán năm 2026. Đăng ký người phụ thuộc kỳ 2025 trở về trước theo quy định cũ. |
| Thông tư hướng dẫn 87/2026/TT-BTC | Ngày 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC; bãi bỏ Điều 2 TT 119/2014, Chương III TT 151/2014, Chương III TT 92/2015, Điều 4 TT 25/2018, Điều 1 TT 79/2022. Quy định ba nội dung: ngưỡng thu nhập người phụ thuộc; hồ sơ chứng minh người phụ thuộc; thuế TNCN với chứng khoán phái sinh. |
Các khoản ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế
Đây là nhóm nội dung cần được cấu hình sớm nhất vì ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế khấu trừ hằng tháng. Các mục dưới đây bám theo Điều 8 và Điều 26 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Tiền ăn giữa ca, ăn trưa
Theo điểm g khoản 2 Điều 8, trần miễn thuế tiền ăn ca nâng lên 1.200.000 VNĐ/người/tháng, thay cho mức cũ 730.000 VNĐ theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH. Phần chi vượt trần mới tính vào thu nhập chịu thuế.
Nếu doanh nghiệp tự tổ chức bữa ăn, tức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn, thì không tính thuế toàn bộ. Lưu ý vận hành: trần mới áp dụng từ kỳ lương tháng 7/2026, còn các tháng 1 đến 6 năm 2026 vẫn theo mức cũ.
Miễn thuế toàn bộ lương làm thêm giờ, làm đêm
Theo khoản 1 Điều 26, đây là thay đổi lớn nhất trong nhóm này: miễn thuế toàn bộ tiền lương làm thêm giờ và làm đêm, không còn chỉ miễn phần chênh lệch so với đơn giá ngày thường như trước, với điều kiện phù hợp quy định về điều kiện và giới hạn thời gian làm thêm theo pháp luật lao động.
Doanh nghiệp phải lập bảng kê thời gian làm đêm, làm thêm và số tiền đã trả, lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Nếu không có bảng kê riêng thì chứng minh qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và tài liệu hợp pháp khác. Theo khoản 3, phần OT vượt giới hạn của pháp luật lao động vẫn tính vào thu nhập chịu thuế.
Miễn thuế tiền lương ngày phép chưa nghỉ
Theo khoản 2 Điều 26, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép được miễn thuế TNCN nếu phù hợp điều kiện và mức chi trả theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động, cùng Luật Cán bộ công chức và Luật Viên chức. Phần vượt mức quy định vẫn chịu thuế.
Trợ cấp thôi việc, mất việc làm
Theo điểm h khoản 3 Điều 8, nếu quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động quy định mức trợ cấp thôi việc, mất việc cao hơn mức luật định, thì phần chi thực tế vượt mức đó cũng không tính vào thu nhập chịu thuế. Đây là điểm đảo ngược cách xử lý trước đây, khi phần vượt phải chịu thuế 10% hoặc theo biểu lũy tiến.
Tiền nhà ở, điện nước trả thay và khi quy đổi thu nhập cho người nước ngoài
Theo điểm h khoản 2 Điều 8, quy định giữ trần: tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị, chưa gồm tiền thuê nhà, điện nước. Nhà ở do người sử dụng lao động xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính thuế, kể cả điện, nước và dịch vụ kèm theo, và không còn phân biệt địa bàn hay khu công nghiệp.
Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế khác
Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 8, nhiều khoản phúc lợi được giữ hoặc làm rõ là không tính vào thu nhập chịu thuế. Danh mục này gồm:
- Vé máy bay về phép mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài.
- Học phí cho con người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, bậc mầm non đến trung học phổ thông, do người sử dụng lao động trả thay.
- Bảo hiểm không bắt buộc, không tích lũy phí, gồm bảo hiểm sức khỏe và tử kỳ không hoàn phí, kể cả của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép bán tại Việt Nam.
- Hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân, theo hóa đơn, tối đa bằng viện phí sau khi trừ phần bảo hiểm chi trả.
- Tiền đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy chế nội bộ, phù hợp mức được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trợ cấp chuyển vùng một lần cho người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam theo mức ghi tại quyết định điều động, quy chế, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước.
- Chi phí đào tạo nâng cao trình độ, chi phí điều động, luân chuyển, công tác có hóa đơn chứng từ.
- Khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục theo mức phù hợp quy định chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp; phần vượt mức khoán mới chịu thuế.

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Phần này là trục chính của toàn bộ nghiệp vụ tính lương. Các khoản giảm trừ và cơ chế khấu trừ có nhiều điểm mới cần cập nhật ngay vào công thức trên hệ thống.
Các khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế
Theo Điều 46, các khoản giảm trừ gồm nhiều nhóm. Bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp được trừ, kể cả bảo hiểm bắt buộc đã đóng ở nước ngoài, căn cứ chứng từ nộp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập.
Hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ được trừ tối đa 3.000.000 VNĐ/tháng cho tổng các hình thức, gồm cả phần người sử dụng lao động đóng và phần người lao động tự đóng. Việc bổ sung bảo hiểm nhân thọ vào danh mục được trừ là điểm mới, và người sử dụng lao động tự phân bổ mức trừ tối đa vào một hoặc nhiều hình thức do người lao động lựa chọn.
Giảm trừ gia cảnh áp dụng theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: 15.500.000 VNĐ/tháng cho người nộp thuế và 6.200.000 VNĐ/tháng cho mỗi người phụ thuộc, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. Ngoài ra, đóng góp từ thiện, nhân đạo cho tổ chức được cơ quan nhà nước cho phép thành lập hoặc công nhận cũng được trừ, kèm chứng từ thu hợp pháp hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Giảm trừ mới: chi phí y tế và giáo dục
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 49, đây là nhóm giảm trừ hoàn toàn mới. Nguyên tắc chung: phát sinh năm nào giảm trừ năm đó, không chuyển sang năm sau; nếu đã quyết toán mà chưa có hóa đơn thì điều chỉnh theo pháp luật quản lý thuế theo khoản 5 Điều 49. Bảng sau tổng hợp mức tối đa và điều kiện.
| Khoản giảm trừ | Mức tối đa | Điều kiện chính |
|---|---|---|
| Khám chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước, thuộc danh mục bảo hiểm y tế chi trả, của người nộp thuế và người phụ thuộc | 23.000.000 VNĐ/năm | Hóa đơn chứng từ và bảng kê chi phí khám chữa bệnh theo mẫu Bộ Y tế, thể hiện thông tin người nộp thuế hoặc người phụ thuộc; không được chi trả từ nguồn khác như bảo hiểm, tài trợ, người sử dụng lao động trả thay, ngân sách nhà nước |
| Học phí giáo dục và đào tạo trong nước gồm mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học và kỹ năng chuyên môn khác, của người nộp thuế và người phụ thuộc | 24.000.000 VNĐ/năm | Hóa đơn chứng từ theo quy định, thể hiện thông tin người nộp thuế hoặc người phụ thuộc; không trùng với khoản học phí người sử dụng lao động đã trả thay theo điểm g khoản 4 Điều 8 |
Lưu ý vận hành: người lao động muốn áp dụng giảm trừ y tế, giáo dục, hoặc giảm thuế do thiên tai và bệnh hiểm nghèo theo Điều 40, thì phải tự quyết toán và không được ủy quyền cho công ty quyết toán thay, theo khoản 3 Điều 51.
Cấu hình tiền lương đúng theo quy định 07/2026
Đội ngũ tính lương của terra rà soát và cập nhật cấu hình tính thuế TNCN theo Nghị định 253/2026 và Thông tư 87/2026 cho doanh nghiệp, gồm cả các trường hợp trả lương cho chuyên gia nước ngoài.
Khấu trừ thuế
Theo Điều 50, cơ chế khấu trừ phân theo loại hợp đồng và tình trạng cư trú. Với hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần gồm 5 bậc theo Điều 9 Luật 109/2025, kể cả khi ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi.
Với thu nhập vãng lai, tức không có hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, ngưỡng khấu trừ 10% nâng từ 2.000.000 lên 5.000.000 VNĐ mỗi lần trở lên. Dưới 5.000.000 VNĐ chỉ khấu trừ 10% khi cá nhân yêu cầu. Cơ chế làm cam kết khi ước tính chưa đến mức nộp thuế vẫn giữ, và cuối năm tổ chức trả thu nhập tổng hợp danh sách nộp cơ quan thuế.
Với bảo hiểm nhân thọ có tích lũy phí do người sử dụng lao động mua, doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ 10% trên phí tích lũy khi đáo hạn; riêng phần phí từ 01/01/2026 chỉ tính trên phần vượt mức 3.000.000 VNĐ/tháng, và cá nhân không phải quyết toán phần này. Với người nước ngoài, căn cứ thời gian làm việc tại Việt Nam ghi trên hợp đồng hoặc văn bản cử sang: từ 183 ngày trở lên thì khấu trừ theo biểu lũy tiến, dưới 183 ngày thì áp thuế suất 20% cho cá nhân không cư trú.
Quyết toán thuế và hoàn thuế
Theo Điều 51, cá nhân không phải quyết toán phần thu nhập vãng lai nếu thu nhập nơi khác bình quân không quá 15.000.000 VNĐ/tháng trong năm, nâng từ mức 10.000.000 VNĐ, và đã được khấu trừ 10% tại nguồn. Cá nhân tự quyết toán trực tiếp được hệ thống thuế hỗ trợ tổng hợp tất cả nguồn thu nhập tiền lương và số thuế đã khấu trừ trong năm.
Điều kiện ủy quyền quyết toán giữ nguyên: một nguồn thu nhập, hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, thực tế đang làm việc tại thời điểm quyết toán, kể cả điều chuyển do sáp nhập, chia tách hoặc cùng hệ thống; có thể kèm thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% trong ngưỡng nêu trên. Về hoàn thuế theo Điều 68, áp dụng khi số đã nộp lớn hơn số phải nộp, khi đã nộp nhưng chưa đến mức phải nộp, hoặc trường hợp khác theo quyết định cơ quan có thẩm quyền.
Cá nhân cư trú và không cư trú
Theo Điều 64, cá nhân không cư trú chịu thuế 20% trên tiền lương phát sinh tại Việt Nam; công thức phân bổ thu nhập toàn cầu theo số ngày làm việc hoặc số ngày có mặt tại Việt Nam giữ như trước theo Thông tư 111 cũ.
Theo Điều 4, cá nhân cư trú là người có mặt từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục, trong đó ngày đến và ngày đi đều tính một ngày và đến, đi cùng ngày tính một ngày; hoặc có nơi ở thường xuyên gồm thường trú, tạm trú với người nước ngoài, hoặc hợp đồng thuê nhà tổng từ 183 ngày trong năm, kể cả khách sạn, nhà nghỉ, nơi làm việc, không phân biệt ai thuê. Người có nơi ở thường xuyên nhưng hiện diện dưới 183 ngày vẫn là cư trú tại Việt Nam nếu không chứng minh được là đối tượng cư trú nước khác, bằng giấy chứng nhận cư trú hoặc bản chụp hộ chiếu với nước không cấp giấy chứng nhận cư trú.
Về kỳ tính thuế năm đầu của lao động người nước ngoài theo Điều 66: nếu năm dương lịch đầu dưới 183 ngày nhưng 12 tháng liên tục từ 183 ngày trở lên, thì kỳ tính thuế đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu có mặt; năm thứ hai theo năm dương lịch và được trừ số thuế tính trùng theo công thức tại Nghị định.

Người phụ thuộc theo Điều 47, 48 và Thông tư 87/2026
Nhóm này ảnh hưởng trực tiếp đến số giảm trừ gia cảnh của từng nhân sự, nên cần rà soát lại danh sách người phụ thuộc đang đăng ký. Các mục dưới đây bám theo Điều 47, Điều 48 của Nghị định và các Điều 3, 4, 5 của Thông tư 87/2026.
Đối tượng người phụ thuộc
Theo khoản 4 Điều 47, khái niệm không có khả năng lao động nay được định lượng là tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định pháp luật. Người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật; hồ sơ chứng minh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bảng sau tổng hợp các nhóm đối tượng và điểm mới.
| Đối tượng | Điều kiện | Điểm mới |
|---|---|---|
| Con dưới 18 tuổi, gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ hoặc chồng | Không điều kiện thu nhập | Giữ nguyên |
| Con từ 18 tuổi: mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật, không có khả năng lao động | Không điều kiện thu nhập | Người khuyết tật được nêu rõ |
| Con đang học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề, kể cả con từ 18 tuổi đang học phổ thông | Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không quá 3.000.000 VNĐ (TT 87/2026) | Tính cả thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12 |
| Vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ hoặc chồng | Trong độ tuổi lao động: đồng thời không có khả năng lao động và thu nhập không quá 3.000.000 VNĐ/tháng; ngoài độ tuổi lao động: thu nhập không quá 3.000.000 VNĐ/tháng | Ngưỡng thu nhập nâng từ 1.000.000 lên 3.000.000 VNĐ/tháng (Điều 3 TT 87/2026) |
| Cá nhân khác không nơi nương tựa: anh chị em ruột; ông bà nội ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác | Như trên và phải đang sống cùng người nộp thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo Luật Hôn nhân và gia đình (Điều 104 đến 106) | Điều kiện đang sống cùng được ghi rõ trong Nghị định |
Nguyên tắc đăng ký và tính giảm trừ
Theo Điều 48, thời hạn đăng ký người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh là trước ngày 31/12 của năm tính thuế, thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không thay đổi. Nếu chưa đăng ký trong năm, khi quyết toán vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, không mất quyền lợi hồi tố trong năm. Khi đăng ký, người nộp thuế được tạm tính giảm trừ trong năm kể từ khi đăng ký, tính đủ theo tháng.
Nếu nhiều người nộp thuế chung một người phụ thuộc, các bên tự thỏa thuận đăng ký vào một người trong năm tính thuế; thay đổi thỏa thuận áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo, và mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm. Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập được chọn nơi đăng ký giảm trừ người phụ thuộc; giảm trừ bản thân chọn tại một nơi trả thu nhập tại một thời điểm.
Về giảm trừ bản thân, nếu chưa đủ 12 tháng trong năm thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi quyết toán. Người nước ngoài cư trú tính từ tháng 1 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong năm đầu tiên có mặt đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam, tính đủ theo tháng. Về chuyển tiếp theo khoản 1 Điều 70, thời hạn đăng ký người phụ thuộc và nộp hồ sơ chứng minh của kỳ tính thuế 2025 trở về trước thực hiện theo quy định cũ.
Ngưỡng thu nhập người phụ thuộc
Theo Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC, thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn của người phụ thuộc không vượt quá 3.000.000 VNĐ, nâng từ mức 1.000.000 VNĐ/tháng theo Thông tư 111/2013. Người nộp thuế chịu trách nhiệm xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc thu nhập trong ngưỡng, và kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc; kê khai sai bị xử lý theo pháp luật.
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Theo Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc dùng bản chụp và chi tiết theo từng nhóm đối tượng. Bảng sau tổng hợp yêu cầu hồ sơ.
| Đối tượng người phụ thuộc | Hồ sơ chứng minh (bản chụp) |
|---|---|
| Con đẻ | Giấy khai sinh hoặc quyết định nhận cha, mẹ, con, hoặc văn bản xác nhận quan hệ cha mẹ con của cơ quan có thẩm quyền, kèm thẻ Căn cước của con nếu đã được cấp |
| Con nuôi | Giấy khai sinh; thẻ Căn cước nếu đã cấp; quyết định công nhận hoặc giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
| Con riêng của vợ hoặc chồng | Giấy khai sinh; thẻ Căn cước nếu đã cấp; giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ với con riêng |
| Con từ 18 tuổi mất năng lực hành vi dân sự hoặc khuyết tật | Hồ sơ chứng minh quan hệ như trên, kèm giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự hoặc giấy xác nhận khuyết tật theo pháp luật về người khuyết tật |
| Con đang học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề; con từ 18 tuổi học phổ thông, kể cả chờ thi tháng 6 đến tháng 9 lớp 12 | Hồ sơ chứng minh quan hệ, kèm thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học |
| Vợ hoặc chồng | Thẻ Căn cước và giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp |
| Cha mẹ đẻ | Thẻ Căn cước của cha, mẹ và giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc quyết định nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản xác định quan hệ |
| Cha mẹ nuôi | Thẻ Căn cước của cha, mẹ và quyết định công nhận hoặc giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi |
| Cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng | Thẻ Căn cước của cha, mẹ; giấy khai sinh của vợ hoặc chồng người nộp thuế; giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh |
| Cha dượng hoặc mẹ kế | Thẻ Căn cước; giấy khai sinh của người nộp thuế; giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ vợ chồng giữa cha dượng với mẹ đẻ hoặc mẹ kế với cha đẻ của người nộp thuế |
| Cá nhân khác không nơi nương tựa: anh chị em ruột, ông bà, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột | Thẻ Căn cước; bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu của pháp luật quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ; giấy tờ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo pháp luật nếu có |
| Người không có khả năng lao động | Ngoài hồ sơ chứng minh quan hệ tương ứng, thêm giấy tờ chứng minh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định pháp luật |
Tối ưu quy trình tính lương với giải pháp BPaaS tích hợp công nghệ
Những thay đổi liên tục về chính sách thuế, bảo hiểm xã hội và lao động khiến việc tính lương ngày càng phức tạp, đồng thời tạo áp lực lớn cho đội ngũ HR và C&B trong việc đảm bảo tính chính xác và tuân thủ.

Giải pháp tính lương theo mô hình BPaaS (Business Process as a Service) kết hợp chuyên môn nghiệp vụ với nền tảng công nghệ hiện đại, giúp doanh nghiệp tự động hóa quy trình tính lương, cập nhật kịp thời các quy định mới và kiểm soát dữ liệu trên một hệ thống bảo mật cao.
Nhờ đó, doanh nghiệp không chỉ giảm chi phí đầu tư phần mềm và nguồn lực vận hành mà còn hạn chế sai sót, rút ngắn thời gian xử lý bảng lương và tập trung nguồn lực cho các hoạt động kinh doanh cốt lõi.
Tổng kết
Cách tính thuế TNCN từ tiền lương 2026 thay đổi trên nhiều mặt có lợi cho người lao động, từ trần tiền ăn ca, miễn thuế OT, đến giảm trừ y tế, giáo dục và ngưỡng người phụ thuộc 3.000.000 VNĐ. Bộ phận payroll nên cập nhật cấu hình trước kỳ lương tháng 7/2026 và rà soát lại danh sách người phụ thuộc trước 31/12/2026. Nếu cần hỗ trợ triển khai cho doanh nghiệp FDI, liên hệ terra để được tư vấn.









