Từ 01/07/2026, doanh nghiệp đối mặt với loạt thay đổi lớn: tăng lương cơ sở, nâng trần đóng BHXH/BHYT và áp dụng luật thuế TNCN mới. Cập nhật lương thuế bảo hiểm từ tháng 07/2026 ngay để tránh rủi ro tính sai trong kỳ lương tháng 07 này!
| Câu hỏi | Trả lời |
|---|---|
| Điều gì thay đổi từ 01/07/2026? | Lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng, nâng trần đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế lên 50.600.000 đồng. |
| Còn được kê khai thuế TNCN theo tháng không? | Không. Thuế TNCN từ tiền lương chuyển sang kê khai theo quý, áp dụng từ 08/05/2026. |
| Mức giảm trừ có thay đổi không? | Có. Giảm trừ bản thân lên 15,5 triệu đồng và mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng mỗi tháng. |
| Ai bị ảnh hưởng bởi việc nâng trần? | Chỉ lao động có mức lương đóng bảo hiểm trên 46.800.000 đồng mỗi tháng. |
| Doanh nghiệp cần làm gì trước tiên? | Cấu hình lại trần đóng bảo hiểm kỳ lương tháng 7 và gộp thuế TNCN tháng 4 đến tháng 6 vào tờ khai quý 2. |
| Tiền làm thêm giờ, làm ban đêm có phải chịu thuế TNCN không? | Không. Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền lương làm thêm giờ và làm ban đêm được miễn thuế TNCN, doanh nghiệp phải lập bảng kê để chứng minh. |
Cập nhật lương thuế bảo hiểm từ tháng 07/2026 gồm những gì
Bốn văn bản pháp lý quan trọng cùng hội tụ hiệu lực hoặc thời điểm quyết toán trong Quý 3/2026. Việc đọc và liên kết chúng lại với nhau là cách duy nhất để phòng tránh sai sót hệ thống:
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP: Dịch chuyển mức lương cơ sở (mức tham chiếu), kéo theo trần đóng BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn.
- Quyết định 1109/QĐ-CT: Đổi nhịp nộp tờ khai thuế TNCN từ tháng sang quý.
- Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15: Thay đổi toàn diện thu nhập chịu thuế, mức giảm trừ gia cảnh và thu hẹp biểu thuế lũy tiến.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP: Quy định mức lương tối thiểu vùng (áp dụng từ tháng 1 nhưng quyết định trần đóng bảo hiểm thất nghiệp xuyên suốt năm 2026).

Các phần dưới đây xử lý từng thay đổi, chỉ rõ ai bị ảnh hưởng và ở mức nào, rồi khép lại bằng checklist tuân thủ quý 3 để giao cho người phụ trách tính lương. Mỗi con số đều kèm căn cứ pháp lý và ngày hiệu lực để đối chiếu với nguồn gốc trước khi áp dụng.
Lương cơ sở lên 2.530.000 đồng, nâng trần đóng bảo hiểm
Lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng mỗi tháng kể từ 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2026. Do con số này đồng thời là mức tham chiếu để tính đóng bảo hiểm, nó trực tiếp quyết định mức lương tối đa dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, mức tiền lương đóng bảo hiểm hằng tháng được giới hạn ở hai mươi lần mức tham chiếu. Trần này vì vậy tăng từ 46.800.000 đồng lên 50.600.000 đồng, áp dụng từ kỳ lương tháng 07/2026. Đây chỉ là thay đổi về mức trần. Tỷ lệ đóng giữ nguyên, nên không có gì thay đổi với lao động có lương đóng bảo hiểm dưới mức trần cũ.
| Chỉ tiêu | Đến 30/06/2026 | Từ 01/07/2026 |
|---|---|---|
| Lương cơ sở (mức tham chiếu) | 2.340.000 đồng | 2.530.000 đồng |
| Trần đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (20 lần) | 46.800.000 đồng | 50.600.000 đồng |
| Trần phí công đoàn với đoàn viên | 234.000 đồng | 253.000 đồng |
Các con số áp dụng từ 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Nên kiểm tra lại mức lương cơ sở hiện hành trên Cổng thông tin Chính phủ trước khi chạy lương, vì mức tham chiếu có thể được xem xét lại khi khung lương khu vực nhà nước được cải cách tiếp.
Những lao động nào sẽ đóng bảo hiểm cao hơn?
Chỉ lao động có mức lương đóng bảo hiểm hằng tháng vượt trần cũ 46.800.000 đồng bị ảnh hưởng. Với nhóm này, cả phần đóng của người sử dụng lao động lẫn phần của người lao động cho bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đều tăng, do cơ sở tính phần trăm cố định nay lớn hơn. Lao động có lương đóng bằng hoặc dưới 46.800.000 đồng không thay đổi gì.
Trên thực tế, nơi phát sinh đầu tiên là bảng lương của chuyên gia nước ngoài và quản lý cấp cao, vì lương đóng bảo hiểm của nhóm này thường nằm trên trần. Nếu toàn bộ lao động của doanh nghiệp đều dưới ngưỡng đó, việc nâng trần không tác động dòng tiền trong quý này, và việc duy nhất cần làm là xác nhận tham số đã đúng trong hệ thống.
Ví dụ minh họa: Một nhân sự có lương đóng bảo hiểm là 60.000.000 đồng/tháng.
Trước 01/07/2026: Chỉ đóng bảo hiểm trên mức trần tối đa là 46.800.000 đồng.
Từ 01/07/2026: Phải đóng bảo hiểm trên mức trần mới là 50.600.000 đồng (tăng thêm 3.800.000 đồng trong căn cứ tính).
Số tiền chênh lệch phát sinh hằng tháng kể từ kỳ lương tháng 7:
Người lao động (Trừ 9,5% bao gồm 8% BHXH + 1,5% BHYT): Bị khấu trừ thêm 3.800.000 * 9,5% = 361.000 đồng/tháng.
Doanh nghiệp (Đóng 21,5% bao gồm 17,5% BHXH + 3% BHYT + 1% BH TNLĐ-BNN): Chi phí nhân sự tăng thêm 3.800.000 * 21,5% = 817.000 đồng/tháng/nhân sự.
Doanh nghiệp cần cấu hình lại gì trong kỳ lương tháng 07?
Cập nhật trần đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế lên 50.600.000 đồng trong hệ thống tính lương trước khi xử lý lương tháng 7. Tính lại mức đóng cho mọi lao động có lương đóng bảo hiểm trên 46.800.000 đồng, và khai báo lại mức đóng điều chỉnh với cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương để hồ sơ khớp với số đã khấu trừ. Trần phí công đoàn với đoàn viên cũng tăng lên 253.000 đồng, bằng mười phần trăm mức lương cơ sở mới.
Đang chạy lương tháng 7 với trần đóng mới?
terra xử lý cấu hình lại mức trần, tính lại số đóng và khai báo lại với cơ quan bảo hiểm xã hội để kỳ lương tháng 7 chốt sạch.
Bỏ kê khai thuế TNCN tháng, chuyển sang theo quý
Việt Nam đã bỏ kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/04/2026 và Quyết định 1109/QĐ-CT của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 08/05/2026. Tổ chức chi trả thu nhập trước đây kê khai thuế TNCN hằng tháng nay kê khai mỗi quý một lần, thay đổi thời điểm nộp tờ khai và cách đối chiếu số khấu trừ trong quý.

Hệ thống khai thuế điện tử eTax và phần mềm HTKK đã được cập nhật và trong hầu hết trường hợp không còn tiếp nhận tờ khai thuế TNCN theo tháng. Tờ khai của tháng 4, tháng 5 và tháng 6 năm 2026 được gộp vào tờ khai quý 2 năm 2026. Cơ quan thuế dự kiến ban hành hướng dẫn thêm về cách xử lý các tờ khai tháng 4 đã nộp trước thời điểm thay đổi.
Tờ khai thuế TNCN theo quý nộp khi nào?
Tờ khai thuế TNCN theo quý theo thời hạn quản lý thuế chuẩn: Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý kế tiếp. Tờ khai quý 2 năm 2026 cho tháng 4 đến tháng 6 vì vậy đến hạn vào cuối tháng 07/2026. Vì lịch dồn ba tháng khấu trừ vào một lần nộp, các sai lệch đối chiếu vốn xuất hiện theo tháng nay dồn lại một lúc.
Điều này thay đổi gì với bộ phận tính lương?
Bản thân việc khấu trừ không thay đổi. Doanh nghiệp vẫn khấu trừ thuế TNCN ở mỗi kỳ lương, nhưng báo cáo và nộp theo quý thay vì theo tháng. Rủi ro thực tế nằm ở dòng tiền và đối chiếu. Nên thiết lập một chốt kiểm soát nội bộ đối chiếu thuế đã khấu trừ với tổng bảng lương hằng tháng dù kỳ khai là quý, để bắt lệch trước khi đến hạn tờ khai thay vì đợi tới cuối quý.
Luật Thuế TNCN 2026: Giảm trừ, bậc thuế và miễn thuế
Luật Thuế thu nhập cá nhân mới, Luật số 109/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ 01/07/2026, thay thế luật năm 2007. Các quy định quan trọng nhất với tính lương, gồm mức giảm trừ và biểu thuế cho thu nhập từ tiền lương, tiền công, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, nghĩa là doanh nghiệp cần khấu trừ theo cơ sở mới ngay từ 01/01/2026. Cách áp dụng chi tiết được hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trình bày ở phần ngay bên dưới.
Mức giảm trừ bản thân tăng từ 11 triệu đồng lên 15,5 triệu đồng mỗi tháng, và giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc tăng từ 4,4 triệu đồng lên 6,2 triệu đồng mỗi tháng. Tức là mỗi người nộp thuế được giảm trừ thêm 4,5 triệu đồng và mỗi người phụ thuộc thêm 1,8 triệu đồng mỗi tháng, nâng thu nhập thực nhận ở nhóm lương bậc giữa.
| Khoản giảm trừ | Trước 2026 | Từ kỳ tính thuế 2026 |
|---|---|---|
| Giảm trừ bản thân | 11.000.000 đồng | 15.500.000 đồng |
| Giảm trừ mỗi người phụ thuộc | 4.400.000 đồng | 6.200.000 đồng |
| Số bậc thuế | 7 bậc | 5 bậc |
| Ngưỡng bậc cao nhất (35%) | Trên 80 triệu/tháng | Trên 100 triệu/tháng |
Mức giảm trừ và ngưỡng bậc thuế áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. Chi tiết thủ tục đã được cụ thể hóa tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, nên doanh nghiệp đối chiếu trực tiếp với hai văn bản này khi xác định ranh giới các bậc.
Mức giảm trừ mới thay đổi thu nhập thực nhận thế nào?
Xét một lao động có thu nhập 50 triệu đồng mỗi tháng với một người phụ thuộc đã đăng ký. Tổng giảm trừ hằng tháng nay là 15,5 triệu bản thân cộng 6,2 triệu người phụ thuộc, trước khi trừ bảo hiểm bắt buộc và các khoản được trừ khác. Theo ngưỡng cũ, chính lao động này chỉ được giảm trừ tổng 15,4 triệu, nên quy định mới đưa khoảng 6,3 triệu đồng thu nhập ra khỏi diện chịu thuế mỗi tháng cho hồ sơ này. Tác động lớn nhất rơi vào lao động đang nuôi gia đình.
Biểu thuế năm bậc có ý nghĩa gì với chuyên gia nước ngoài?
Biểu thuế giảm từ bảy bậc xuống năm bậc, thuế suất cao nhất giữ ở 35 phần trăm, và ngưỡng cho bậc cao nhất tăng từ thu nhập tính thuế trên 80 triệu lên trên 100 triệu mỗi tháng. Với chuyên gia nước ngoài là cá nhân cư trú và có mức lương cao, phần lớn thu nhập nay nằm ở các bậc thấp và giữa, làm giảm thuế thực nộp mà không tăng chi phí của doanh nghiệp. Lao động không cư trú vẫn áp thuế suất cố định 20 phần trăm trên thu nhập tiền lương phát sinh tại Việt Nam, nên biểu thuế này chỉ áp dụng khi chuyên gia đạt điều kiện cư trú.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn gì cho bảng lương từ 01/07/2026
Luật Thuế TNCN 2025 đặt ra khung, còn cách áp vào bảng lương nằm ở Nghị định 253/2026/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026 và thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Đây là nhóm thay đổi chạm trực tiếp tới số thuế khấu trừ mỗi kỳ lương, không phải thủ tục cuối năm. Các phần dưới đây đọc theo hướng người phụ trách tính lương cần cấu hình lại gì.
Miễn thuế tiền làm thêm giờ và làm ban đêm, kèm nghĩa vụ lập bảng kê
Tiền lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN, nhưng quyền miễn thuế đi kèm nghĩa vụ chứng từ. Tổ chức trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ và khoản tiền đã trả, lưu tại doanh nghiệp để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. Nếu không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp phải chứng minh qua bảng lương, bảng chấm công và hợp đồng lao động. Thiếu chứng từ đồng nghĩa mất quyền miễn thuế.
Tiền lương làm ban đêm được xác định trong khung từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau. Phần chi cho ca đêm ngoài khung giờ này và không phải tiền làm thêm giờ thì không được miễn. Mốc áp dụng khác nhau theo tình trạng cư trú, và đây là chỗ bảng lương có nhân sự nước ngoài dễ tính sai.
| Đối tượng | Lương làm ban đêm, làm thêm giờ | Biểu thuế lương |
|---|---|---|
| Cá nhân cư trú | Miễn thuế, áp dụng cho kỳ tính thuế 2026 | Lũy tiến 5 bậc |
| Cá nhân không cư trú | Miễn thuế từ 01/07/2026 | Cố định 20% |
Nâng trần miễn thuế tiền ăn giữa ca lên 1,2 triệu đồng
Tiền ăn giữa ca, ăn trưa chi bằng tiền vượt quá 1,2 triệu đồng một người một tháng sẽ tính vào thu nhập chịu thuế, phần từ 1,2 triệu trở xuống được miễn. Trường hợp doanh nghiệp tổ chức bữa ăn trực tiếp bằng hình thức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì không bị khống chế mức. Riêng khoản này áp dụng từ 01/07/2026.
Nâng mức trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện và nhân thọ lên 3 triệu đồng
Khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ được trừ khỏi thu nhập tính thuế với mức tối đa 3 triệu đồng một tháng, gồm cả phần do người sử dụng lao động đóng và phần do người lao động tự đóng. Mức cũ chỉ là 1 triệu đồng một tháng, nên đây là dư địa giảm nghĩa vụ thuế cho nhóm lao động có tham gia các sản phẩm bảo hiểm này.
Trợ cấp thôi việc, mất việc không tính vào thu nhập chịu thuế
Trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm không tính vào thu nhập chịu thuế. Nếu doanh nghiệp có quy định mức cao hơn luật tại quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thì phần chi vượt mức đó cũng không tính vào thu nhập chịu thuế. Trước đây phần vượt vẫn phải chịu thuế, nên đây là điểm nới đáng kể khi xử lý chấm dứt hợp đồng.
Bổ sung giảm trừ chi phí y tế và giáo dục
Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ chi phí khám chữa bệnh tối đa 23 triệu đồng một năm và chi phí giáo dục, đào tạo tối đa 24 triệu đồng một năm cho bản thân và người phụ thuộc, với điều kiện có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Đây là khoản giảm trừ hoàn toàn mới, cần bổ sung vào quy trình thu thập chứng từ trước kỳ quyết toán 2026.
Tiền thuê nhà doanh nghiệp trả thay
Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực chi, nhưng không vượt quá 15 phần trăm tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị, chưa gồm tiền thuê nhà. Với gói đãi ngộ chuyên gia nước ngoài thường bao gồm nhà ở, đây là tham số cấu hình bảng lương cần rà lại.
Nâng ngưỡng khấu trừ 10% thu nhập vãng lai
Ngưỡng khấu trừ 10% với tiền công trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới ba tháng nâng từ 2 triệu lên 5 triệu đồng một lần.
Xử lý chuyển tiếp trước và sau 01/07/2026
Với các khoản thuế tiền lương đã kê khai theo quy định cũ trong giai đoạn từ 01/01/2026 đến trước 01/07/2026, doanh nghiệp không phải nộp lại tờ khai tháng hoặc quý, chỉ cần điều chỉnh khi quyết toán thuế năm 2026. Điểm này gỡ trực tiếp nỗi lo dồn sai lệch đối chiếu đã nêu ở phần khai thuế theo quý bên trên.
| Khoản | Quy định mới theo Nghị định 253 | Mốc áp dụng |
|---|---|---|
| Lương làm thêm giờ, làm ban đêm | Miễn thuế, bắt buộc lập bảng kê giờ làm | Cư trú: kỳ tính thuế 2026. Không cư trú: 01/07/2026 |
| Tiền ăn giữa ca chi bằng tiền | Miễn tới 1,2 triệu/tháng, tổ chức bữa ăn trực tiếp không khống chế | 01/07/2026 |
| Bảo hiểm hưu trí tự nguyện, nhân thọ | Mức trừ nâng lên tối đa 3 triệu/tháng | Kỳ tính thuế 2026 |
| Trợ cấp thôi việc, mất việc | Không tính thuế, kể cả phần vượt nếu có quy chế | Theo hiệu lực nghị định |
| Chi phí y tế, giáo dục | Giảm trừ tối đa 23 triệu và 24 triệu/năm | Kỳ tính thuế 2026 |
| Tiền thuê nhà doanh nghiệp trả thay | Không vượt 15% tổng thu nhập chịu thuế | Theo hiệu lực nghị định |
| Khấu trừ 10% thu nhập vãng lai | Ngưỡng nâng từ 2 lên 5 triệu/lần | Theo hiệu lực nghị định |
Nghị định có hiệu lực từ 01/07/2026. Các quy định về tiền lương của cá nhân cư trú áp dụng cho cả kỳ tính thuế 2026, riêng tiền ăn giữa ca chốt mốc 01/07/2026. Nên đối chiếu Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP để xác nhận mốc chính xác của từng khoản trước khi chạy lương.
Có nhân sự làm ca đêm, tăng ca trong bảng lương?
terra cấu hình các khoản miễn, giảm theo Nghị định 253, lập và lưu bảng kê giờ làm đêm và làm thêm để doanh nghiệp giữ đúng quyền miễn thuế TNCN.
Lương tối thiểu vùng và trần đóng bảo hiểm thất nghiệp
Lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành ngày 10/11/2025, thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Mức tăng trung bình 7,2%. Thay đổi này có hiệu lực sớm hơn trong năm 2026, nhưng thuộc về mọi bản tổng hợp tháng 7 vì nó đặt trần đóng bảo hiểm thất nghiệp và ảnh hưởng ngân sách cả năm cùng với việc tăng lương cơ sở tháng 7.
Theo khung pháp luật lao động, mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được giới hạn ở hai mươi lần lương tối thiểu vùng. Với Vùng I, nơi mức tối thiểu nay là 5.310.000 đồng, trần đóng bảo hiểm thất nghiệp đạt 106.200.000 đồng mỗi tháng. Doanh nghiệp cũng phải bảo đảm không hợp đồng nào ở Vùng I trả dưới sàn mới 5.310.000 đồng.
| Vùng | Lương tối thiểu tháng từ 01/01/2026 |
|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng |
Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Danh mục địa bàn xếp theo từng vùng cũng được cập nhật, nên cần đối chiếu địa điểm nơi làm việc với phụ lục hiện hành, vì việc sáp nhập phường xã đã thay đổi một số phân loại.
Cách gọn để xác nhận cả năm việc cùng lúc là một đợt rà soát tuân thủ, kiểm tra cấu hình tính lương, cơ sở đóng bảo hiểm và lịch báo cáo đối chiếu với quy định hiện hành, thay vì kiểm từng quy định rời rạc.
Tối ưu vận hành với dịch vụ tính tiền lương
Việc liên tục thay đổi cấu trúc luật trong cùng một thời điểm đặt ra thách thức lớn cho đội ngũ nhân sự nội bộ của doanh nghiệp.
Không chỉ giúp tuân thủ luật, dịch vụ tính tiền lương theo mô hình BPaaS tích hợp công nghệ bảo mật, giúp dữ liệu lương thưởng của nhân viên được an toàn tuyệt đối. Doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí phần mềm, chi phí nhân sự và thời gian quản lý, từ đó tập trung nguồn lực phát triển kinh doanh cốt lõi.

Tổng kết
Cập nhật lương thuế bảo hiểm từ tháng 07/2026 xử lý được theo từng quy định, nhưng chúng cùng rơi vào một kỳ lương, nên cách an toàn là cấu hình lại mức trần, chuyển sang kê khai thuế TNCN theo quý, áp các khoản miễn giảm mới theo Nghị định 253 và xác nhận mức giảm trừ mới trong một lần rà soát thay vì vá lẻ tẻ. Nếu doanh nghiệp muốn một cặp mắt thứ hai soát cấu hình trước khi chốt tháng 7, hãy để terra hỗ trợ.









