Mục Lục

Nghị định 393/2026: 18 trường hợp miễn giấy phép lao động từ 05/12/2026, doanh nghiệp cần rà soát gì?

Cập nhật: 23/10/2026

Miễn giấy phép lao động từ 05/12/2026 áp dụng cho 18 nhóm người lao động nước ngoài liệt kê tại Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, thay cho 15 nhóm của Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Nghị định mới thêm 3 nhóm, nới điều kiện cho giảng viên, chuyên gia, nhưng siết trường hợp làm việc ngắn hạn có nhận lương tại Việt Nam.

Tóm tắt nhanh

  • Nghị định 393/2026/NĐ-CP ký ngày 20/10/2026, hiệu lực từ 05/12/2026, thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
  • Điều 8 liệt kê 18 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tăng từ 15 trường hợp.
  • Làm việc ngắn hạn tối đa 90 ngày cộng dồn trong năm; nếu phát sinh thuê mướn, trả lương thì phải xin giấy phép lao động.
  • Một số trường hợp chỉ cần thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc; các trường hợp còn lại xin giấy xác nhận, xử lý trong 05 ngày làm việc.
  • Giấy phép, giấy xác nhận đã cấp theo Nghị định 219/2025 được dùng tiếp đến hết thời hạn.

Nghị định 393/2026 thay đổi gì về miễn giấy phép lao động?

Nghị định 393/2026 giữ nguyên khung 15 trường hợp cũ, thêm 3 trường hợp mới và viết lại điều kiện của 3 nhóm quan trọng với doanh nghiệp: làm việc ngắn hạn, giảng dạy tại cơ sở giáo dục, và nhóm được bộ, tỉnh xác nhận.

Miễn giấy phép lao động là trường hợp người nước ngoài được làm việc tại Việt Nam mà không cần giấy phép lao động. Người sử dụng lao động vẫn phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hoặc thông báo với cơ quan có thẩm quyền, tùy từng trường hợp.

Chuyên viên nhân sự rà soát hồ sơ miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài
Hồ sơ người lao động nước ngoài cần được phân loại lại theo căn cứ mới trước tháng 12
So sánh Nghị định 219/2025/NĐ-CP và Nghị định 393/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 05/12/2026)
Nội dungNghị định 219/2025Nghị định 393/2026
Số trường hợp miễn15 (Điều 7)18 (Điều 8)
Làm việc ngắn hạnTổng thời gian dưới 90 ngày trong 1 nămCộng dồn không quá 90 ngày trong 1 năm; có thuê mướn, trả lương thì phải xin giấy phép
Giảng dạy tại cơ sở giáo dụcCần Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhậnLiệt kê theo trình độ: thạc sĩ ngành STEM, tài chính, kinh tế, quản trị; tiến sĩ; giáo sư, phó giáo sư
Bộ, tỉnh xác nhậnGiới hạn ở lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, lĩnh vực ưu tiênKhông còn liệt kê lĩnh vực; thời hạn giấy xác nhận tối đa 02 năm
Nhóm mớiKhông cóThẻ miễn thị thực đặc biệt; chuyên gia công nghệ chiến lược và thân nhân; nhân lực trí tuệ nhân tạo

18 trường hợp miễn giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026 gồm những ai?

Điều 8 Nghị định 393/2026 liệt kê 18 trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Khoản 1 dẫn chiếu các khoản 3 đến 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, 17 khoản còn lại do Nghị định quy định.

  1. Các trường hợp tại khoản 3 đến 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019: trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ; vào Việt Nam dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ; vào dưới 03 tháng để xử lý sự cố kỹ thuật phức tạp; luật sư nước ngoài có giấy phép hành nghề tại Việt Nam; trường hợp theo điều ước quốc tế; người kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam.
  2. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.
  3. Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
  4. Chuyên gia tư vấn, thực hiện chương trình, dự án dùng viện trợ không hoàn lại, vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
  5. Phóng viên hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.
  6. Người được cơ quan nước ngoài cử sang giảng dạy, quản lý tại cơ sở giáo dục do cơ quan ngoại giao, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập.
  7. Học sinh, sinh viên, học viên có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc tại Việt Nam; học viên thực tập trên tàu biển Việt Nam.
  8. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài được phép làm việc theo điều ước quốc tế.
  9. Người có hộ chiếu công vụ làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị xã hội.
  10. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  11. Tình nguyện viên.
  12. Người thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan, tổ chức ở trung ương, cấp tỉnh ký kết.
  13. Người làm việc ngắn hạn, hoặc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO (Phụ lục II).
  14. Người làm việc tại cơ sở giáo dục: giảng dạy chương trình liên kết, dự án hợp tác; thạc sĩ trở lên ngành STEM, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, tài chính, kinh tế, quản trị kinh doanh; tiến sĩ; giáo sư, phó giáo sư.
  15. Người được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.
  16. Người được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP (mới).
  17. Chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng, và thân nhân (mới).
  18. Người được thu hút theo Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo (mới).

Với doanh nghiệp FDI, các nhóm hay gặp nhất là nhà đầu tư góp vốn từ 03 tỷ đồng, người thành lập hiện diện thương mại, chuyên gia sang ngắn hạn và nhân sự di chuyển nội bộ tập đoàn.

Trường hợp nào chỉ thông báo, trường hợp nào xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động?

Một phần trường hợp miễn giấy phép lao động chỉ cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc. Các trường hợp còn lại phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc. Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 393/2026.

Phân loại thủ tục theo Điều 10 Nghị định 393/2026/NĐ-CP
Thủ tụcÁp dụng choThời hạn
Chỉ thông báoKhoản 4, 5, 6, 8 Điều 154 Bộ luật Lao động; khoản 3 Điều 154 nếu đã được xác nhận; khoản 2, 3, 5, 8, 10, điểm a khoản 13, điểm d, đ khoản 14 và khoản 16 Điều 8Trước ít nhất 03 ngày làm việc tính từ ngày dự kiến làm việc
Xin giấy xác nhậnCác trường hợp còn lại, gồm di chuyển nội bộ doanh nghiệp, giảng dạy theo điểm a, b, c khoản 14, nhóm bộ, tỉnh xác nhận, chuyên gia công nghệ chiến lược, nhân lực trí tuệ nhân tạoNộp trước ít nhất 10 ngày làm việc, không quá 60 ngày; cấp trong 05 ngày làm việc

Thông báo gồm họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động, địa điểm, thời hạn làm việc và trường hợp miễn cụ thể. Cơ quan có thẩm quyền cập nhật dữ liệu trong 03 ngày làm việc sau khi nhận thông báo.

Lao động nước ngoài làm việc ngắn hạn có còn được miễn giấy phép không?

Lao động nước ngoài làm việc ngắn hạn vẫn được miễn giấy phép lao động nếu tổng thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong một năm. Nếu phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương tại Việt Nam, doanh nghiệp phải xin giấy phép lao động theo hình thức hợp đồng lao động.

Theo khoản 5 Điều 3, làm việc ngắn hạn áp dụng cho nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật. Thời gian 90 ngày tính cộng dồn cho một hoặc nhiều người sử dụng lao động Việt Nam, từ 01/01 đến hết 31/12. Trường hợp này thuộc nhóm chỉ cần thông báo.

Điểm mới nằm ở điều kiện trả lương. Chuyên gia được công ty mẹ cử sang hỗ trợ 2 tháng, lương vẫn trả ở nước ngoài, có thể dùng diện ngắn hạn. Nếu công ty tại Việt Nam ký hợp đồng và trả lương cho người này, diện miễn không còn áp dụng.

Nhân viên đối chiếu hồ sơ lương của lao động nước ngoài làm việc ngắn hạn
Nơi trả lương là dữ kiện quyết định diện ngắn hạn có còn được áp dụng

Thủ tục xin giấy xác nhận theo Nghị định 393/2026 gồm những bước nào?

Người sử dụng lao động nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày làm việc, nhưng không quá 60 ngày, so với ngày người nước ngoài dự kiến làm việc. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận trong 05 ngày làm việc, hoặc trả lời từ chối kèm lý do trong 03 ngày làm việc.

  1. Chuẩn bị hồ sơ theo Điều 9: văn bản đề nghị Mẫu số 01 Phụ lục I; giấy khám sức khỏe cấp không quá 12 tháng; 02 ảnh 4 cm x 6 cm nền trắng; bản sao hộ chiếu còn hạn; giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn.
  2. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài (trừ hộ chiếu), dịch sang tiếng Việt và chứng thực, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế (Điều 6).
  3. Nộp trực tiếp, qua bưu chính, qua dịch vụ hoặc ủy quyền tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người nước ngoài dự kiến làm việc, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
  4. Nộp trực tuyến thì không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp nếu cơ quan khai thác được từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (Điều 7).
  5. Nhận giấy xác nhận Mẫu số 02, thời hạn tối đa 02 năm; riêng di chuyển nội bộ doanh nghiệp tối đa 03 năm (Điều 11).

Khi người nước ngoài đổi hoặc thêm địa điểm làm việc ổn định, doanh nghiệp thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc cho cơ quan nơi làm việc mới và nơi đã cấp giấy xác nhận.

Giấy phép lao động cũ xử lý thế nào sau 05/12/2026?

Giấy phép lao động và giấy xác nhận đã cấp theo Nghị định 219/2025 hoặc Nghị định 70/2023 được dùng tiếp đến hết thời hạn. Hồ sơ nộp trước 05/12/2026 tiếp tục giải quyết theo Nghị định 219/2025. Căn cứ Điều 35 Nghị định 393/2026.

Lao động kỹ thuật di chuyển nội bộ doanh nghiệp được dùng giấy cũ đến hết hạn. Khi cấp lại, gia hạn, người này phải đáp ứng điều kiện chuyên gia có ít nhất 05 năm kinh nghiệm phù hợp. Đây là nhóm doanh nghiệp sản xuất cần lên kế hoạch sớm.

Giấy xác nhận bị thu hồi khi người nước ngoài làm việc không đúng nội dung đã xác nhận, khi bên nước ngoài thông báo dừng cử người, khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, hoặc khi người lao động bị trục xuất, tạm giam (Điều 33).

Doanh nghiệp FDI cần rà soát gì trước 05/12/2026?

Doanh nghiệp nên rà lại toàn bộ người nước ngoài đang làm việc và người dự kiến sang Việt Nam trong quý I/2027, đối chiếu từng người với căn cứ mới. Danh sách việc cần làm:

  1. Lập danh sách người nước ngoài theo căn cứ đang dùng: giấy phép lao động, giấy xác nhận hay thông báo; ghi ngày hết hạn.
  2. Rà diện ngắn hạn: ai đang nhận lương từ pháp nhân Việt Nam thì chuyển sang hồ sơ xin giấy phép lao động.
  3. Kiểm vốn góp thực tế của thành viên, cổ đông nước ngoài so với mốc 03 tỷ đồng.
  4. Xác định ngành của hiện diện thương mại có thuộc 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO cho diện di chuyển nội bộ.
  5. Gắn lịch nhắc thông báo 03 ngày làm việc và lịch gia hạn giấy phép lao động (trước ít nhất 10 ngày làm việc, không quá 90 ngày) vào quy trình tuyển dụng.

Miễn giấy phép lao động không trả lời thay câu hỏi về BHXH và thuế TNCN. Doanh nghiệp vẫn xác định riêng nghĩa vụ thuế TNCN của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và khoản bù bảo hiểm thất nghiệp cho lao động nước ngoài. Báo cáo định kỳ xem tại báo cáo tình hình sử dụng lao động người nước ngoài.

Chuyên viên lập danh sách lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Một bảng theo dõi chung cho giấy phép, giấy xác nhận và ngày hết hạn giúp không bỏ sót hồ sơ

terra hỗ trợ doanh nghiệp quản lý lao động nước ngoài như thế nào?

Phần việc tốn công nhất với lao động nước ngoài không nằm ở một lần xin giấy, mà ở việc theo dõi căn cứ, thời hạn và tác động lên bảng lương của từng người. terra làm phần này thay bộ phận nhân sự của doanh nghiệp FDI:

  • Rà soát danh sách người nước ngoài theo Nghị định 393/2026, chỉ ra người cần chuyển diện, người cần thông báo.
  • Theo dõi hạn giấy phép lao động, giấy xác nhận, nhắc trước kỳ gia hạn.
  • Tính lương, thuế TNCN và các khoản bảo hiểm cho người nước ngoài trong cùng một bảng lương với lao động Việt Nam.
  • Chuẩn bị số liệu cho báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài định kỳ.

Xem phạm vi chi tiết tại dịch vụ tư vấn tuân thủ nhân sự của terra.

Nhóm nhân sự xử lý hồ sơ Nghị định 393/2026 trước hạn hiệu lực
Dồn hồ sơ sát ngày hiệu lực là lúc dễ phát sinh sai sót nhất

Chưa chắc nhân sự nước ngoài nào còn được miễn sau 05/12/2026?

terra đối chiếu từng hồ sơ với 18 trường hợp mới và lập lịch thông báo, gia hạn cho doanh nghiệp. Đặt lịch rà soát tuân thủ lao động nước ngoài

Kết luận

Nghị định 393/2026 mở rộng diện miễn giấy phép lao động cho nhân lực trình độ cao nhưng siết diện ngắn hạn có trả lương tại Việt Nam. Doanh nghiệp còn khoảng 6 tuần trước 05/12/2026 để phân loại lại hồ sơ và cập nhật quy trình tuyển người nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

Scroll to Top